Bệnh đái tháo đường đang có xu hướng tăng rất nhanh trong khoảng 10 năm trở lại đây và trở thành mối quan tâm lớn của toàn xã hội bởi những hậu quả nặng nề do bệnh để lại.

Bệnh đái tháo đường đang có xu hướng tăng rất nhanh trong khoảng 10 năm trở lại đây và trở thành mối quan tâm lớn của toàn xã hội bởi những hậu quả nặng nề do bệnh để lại.

Thống kê cho thấy, 80% người bệnh đái tháo đường ( ĐTĐ) chết do biến chứng tim mạch. Nguy cơ bị tai biến mạch máu não cao hơn người bình thường 2-4 lần. 20% người bệnh đái tháo đường bị bệnh thận, gây suy thận. Chính vì vậy, việc hiểu biết đặc điểm về bệnh lý cũng như những biểu hiện lâm sàng của biến chứng tim mạch sẽ góp phần phòng ngừa, hạn chế sự tiến triển của bệnh tim mạch ở các bệnh nhân ĐTĐ.

Biến chứng tim mạch của bệnh đái tháo đường - Ảnh 1.
Vì sao bệnh nhân ĐTĐ dễ bị biến chứng tim mạch?

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh nội tiết chuyển hoá đặc trưng bởi sự tăng đường glucose máu mạn tính. Bệnh tiến triển mạn tính dẫn đến rối loạn và suy yếu chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, não, thận, thần kinh và tim mạch. Trong số các biến chứng do bệnh ĐTĐ gây nên, biến chứng tim mạch là phổ biến nhất.

Cơ chế quan trọng nhất là bệnh ĐTĐ sẽ gây nên tổn thương sớm ở tế bào nội mạc, làm rối loạn chức năng nội mạc mạch máu. Lớp nội mạc là lớp tế bào trong cùng của thành mạch, nơi tiếp xúc trực tiếp giữa thành mạch và các thành phần của máu. Khi chức năng nội mạc bị rối loạn, nó sẽ làm cho các phân tử cholesterol dễ dàng chui qua lớp nội mạc vào trong, kết hợp với tăng khả năng kết dính và xuyên thành của tế bào bạch cầu vào trong lớp nội mạc. Từ đó sẽ hình thành mảng vữa xơ động mạch, hoặc mảng vữa xơ đã hình thành thì tiến triển rất nhanh dẫn đến hẹp dần lòng mạch, gây nên các biểu hiện lâm sàng của bệnh thiếu máu cục bộ mạn tính ở cơ quan tổ chức.

Ngoài ra, khi lớp nội mạc mạch máu bị tổn thương, sẽ tạo cơ hội thuận lợi cho sự co mạch kết hợp với sự kết dính các tế bào tiểu cầu, hình thành nên cục huyết khối trong lòng mạch làm tắc mạch cấp tính, gây nên các biểu hiện lâm sàng của thiếu máu cục bộ cấp tính của tổ chức như cơn đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim, nhồi máu não,... đe doạ nghiêm trọng tính mạng người bệnh.

Tuỳ theo vị trí của mạch máu bị thương tổn mà có các biểu hiện lâm sàng khác nhau. Nếu tổn thương động mạch mắt, sẽ gây nên giảm thị lực rồi dẫn đến mù loà. Nếu tổn thương ở động mạch thận sẽ dẫn đến suy thận, tăng huyết áp. Tổn thương động mạch vành sẽ dẫn đến cơ đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, đột tử; tổn thương mạch máu não sẽ dẫn đến tai biến mạch máu não và tổn thương ở động mạch chi sẽ dẫn đến biểu hiện viêm tắc động mạch chi (đi cà nhắc cách hồi, hoại tử đầu chi,...).

Biểu hiện chính của bệnh tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ

- Bệnh mạch vành: Đây là căn nguyên tử vong chủ yếu của bệnh lý tim mạch ở các bệnh nhân ĐTĐ. Một đặc điểm rất quan trọng phải luôn luôn nhấn mạnh, đó là biểu hiện lâm sàng bệnh mạch vành ở các bệnh nhân ĐTĐ rất nghèo nàn. Rất nhiều bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim, thậm chí nhồi máu cơ tim nặng mà không hề biết, chỉ khi đi khám kiểm tra sức khoẻ mới tình cờ phát hiện được. Chính vì lý do đó, những bệnh nhân bị bệnh ĐTĐ phải thường xuyên đi kiểm tra tim mạch định kỳ mới có thể phát hiện sớm các dấu hiệu của thiếu máu cục bộ cơ tim.

Tuy nhiên, cũng có nhiều bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng bằng cơn đau thắt ngực (cơn đau thắt sau xương ức, đau có cảm giác như bóp nghẹt tim, lan lên vai trái, cằm hoặc cánh tay trái); hoặc cảm giác tức nặng ngực trái, hồi hộp đánh trống ngực, khó thở,… Trước tất cảc các dấu hiệu bất thường, dù là rất nhỏ, người bệnh cũng cần được khám kỹ lưỡng về tim mạch để kịp thời phát hiện và xử trí sớm.

Bệnh nhân có thể được chỉ định làm các thăm dò cần thiết để chẩn đoán bệnh mạch vành như ghi điện tâm đồ lúc nghỉ, ghi điện tim liên tục 24 giờ theo phương pháp Holter; siêu âm tim, nghiệm pháp gắng sức, xạ hình tưới máu cơ tim và chụp mạch vành bằng máy CT đa dãy (64; 128; 256 hay 320 lát cắt). Khi nghi ngờ có thiếu máu cơ tim, bệnh nhân sẽ được chụp động mạch vành trên máy chụp mạch kỹ thuật số Angiography để phát hiện bệnh động mạch vành và nong, đặt giá đỡ nếu có chỉ định.

Biến chứng tim mạch của bệnh đái tháo đường - Ảnh 2.
- Bệnh lý mạch máu não: Chủ yếu là gặp tai biến mạch máu não (hay đột quỵ não) biểu hiện bằng nhồi máu não hoặc xuất huyết não. Biểu hiện lâm sàng bằng đột ngột bại hoặc liệt một nửa người, méo miệng, có thể kèm theo rối loạn ý thức ở các mức độ khác nhau. Các biểu hiện lâm sàng cũng có thể thoáng qua rồi mất, sau đó có thể tái phát hoặc diễn biến nặng, cũng có thể bị nặng ngay từ đầu để lại di chứng tàn phế hoặc có thể tử vong.

Các biểu hiện sớm của bệnh lý mạch máu não có thể biểu hiện bằng các dấu hiệu như chóng mặt nhẹ, mất thăng bằng, rối loạn giấc ngủ, giảm sút trí nhớ,... Lúc này, làm các xét nghiệm thăm dò mạch máu não như siêu âm Doppler xuyên sọ, lưu huyết não,... có thể phát hiện thấy các dấu hiệu của thiểu năng tuần hoàn não. Khi có biểu hiện lâm sàng bằng các dấu hiệu thần kinh khu trú (bại hoặc liệt chi thể), bệnh nhân cần được chụp căt lớp vi tính (chụp CT sọ não) để chẩn đoán xác định tổn thương là nhồi máu não hay xuất huyết não để có phương pháp điều trị phù hợp.

- Bệnh lý mạch máu ngoại biên: Biểu hiện sớm của tổn thương mạch máu ngoại biên là dấu hiệu "đi cà nhắc cách hồi", nghĩa là người bệnh thấy đau, mỏi chân hay chuột rút khi đi bộ. Sau khi nghỉ ngơi, các dấu hiệu hết đi, bệnh nhân lại có thể tiếp tục đi được cho đến khi lại xuất hiện lại các triệu chứng đau. Lúc đầu, quãng đường đi bộ còn dài, sau đó người bệnh sẽ thấy quãng đường này bị rút ngắn dần.

Ngoài ra còn gặp các dấu hiệu khác như chuột rút, loét hay hoại tử đầu chi; sờ mạch có thể thấy mạch mu chân mất hoặc yếu; mất mạch khoeo, huyết áp chi dưới thấp,... Kiểm tra siêu âm Doppler mạch máu sẽ phát hiện thấy các tổn thương mạch máu lớn của chi thể, hoặc chụp động mạch bằng máy CT đa dãy hay máy Angiography để phát hiện kịp thời tổn thương động mạch và có các biện pháp điều trị phù hợp.

Các yếu tố làm nặng thêm biến chứng tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ

Các yếu tố này khi kết hợp với ĐTĐ sẽ làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch lên nhiều lần. Càng nhiều yếu tố kết hợp, tỷ lệ biến chứng tim mạch càng tăng mạnh. Các yếu tố đó gồm:

- Tuổi cao (≥60 tuổi; càng cao tuổi, nguy cơ càng tăng);

- Tăng huyết áp;

- Rối loạn lipid máu (tăng cholesterol; triglycerid máu hoặc kết hợp);

- Béo phì (đặc biệt là béo bụng);

- Nghiện thuốc lào, thuốc lá;

- Tình trạng ít vận động;

- Tiền sử gia đình có người chết vì nhồi máu cơ tim.

Trong số này, có 2 yếu tố không thể tác động được. Đó là tuổi cao và tiền sử gia đình; các yếu tố còn lại đều có thể tác động làm thay đổi được. Chính vì vậy, khi điều trị bệnh ĐTĐ, không bao giờ được bỏ quên tác động vào các yếu tố nguy cơ này, đặc biệt là thói quen hút thuốc lá, ít vận động.

An Nhiên

MỜI BẠN XEM TIẾP

NỔI BẬT

Hầu hết mọi người đều không thích mướp đắng vì hương vị của nó, chúng rất đắng! Tuy nhiên, các bác sĩ dinh dưỡng và chuyên gia sức khỏe đều khuyên bạn nên tiêu thụ mướp đắng thường

Hầu hết mọi người đều không thích mướp đắng vì hương vị của nó, chúng rất đắng! Tuy nhiên, các bác sĩ dinh dưỡng và chuyên gia sức khỏe đều khuyên bạn nên tiêu thụ mướp đắng thường xuyên vì nhiều lợi ích sức khỏe mà nó mang lại.

Có nhiều cách khác nhau để bạn có thể tiêu thụ mướp đắng, từ nước ép cho đến nấu nó như một loại rau, hoặc thậm chí thêm nó vào súp và salad. Dưới đây là những lợi ích sức khỏe của quả mướp đắng, thúc đẩy bạn sử dụng nó nhiều hơn.

8 lợi ích sức khỏe của quả mướp đắng - Ảnh 1.
Cải thiện khả năng miễn dịch

Mướp đắng được biết đến là khả năng cải thiện hệ miễn dịch cơ thể của bạn rất tốt. Bạn có thể đun sôi mướp đắng trong nước, và sau đó sử dụng nước này hàng ngày để chống lại các bệnh nhiễm trùng và các bệnh khác nhau. Mướp đắng vô cùng giàu vitamin C, đây là chất chống oxy hóa mạnh giúp loại bỏ các gốc tự do khỏi cơ thể.

Chữa rối loạn hô hấp

Đối với các rối loạn hô hấp như cảm lạnh, ho và thậm chí hen nhẹ, nước ép mướp đắng hoặc mướp đắng sống là rất tốt. Tạo thói quen tiêu thụ nước ép mướp đắng tươi vào mỗi buổi sáng trước khi ăn sáng để có kết quả tốt nhất.

Làm giảm mụn trứng cá

Mướp đắng rất tốt cho việc thanh lọc và giải độc máu. Nó làm giảm mụn trứng cá và làm sạch cơ thể bên trong. Điều này cũng giúp loại bỏ nhiều bệnh nhiễm trùng da và máu khác, chẳng hạn như mụn nhọt, ghẻ, bệnh nấm, v.v.

Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường loại 2

Mướp đắng có chứa chất phytonutrient, Polypeptide-P, một loại insulin thực vật làm giảm lượng đường trong máu. Nó cũng tạo ra tác nhân hạ đường huyết gọi là Charantin giúp cải thiện sự tổng hợp glycogen bên trong cơ thể. Cả hai điều này cùng nhau giúp điều trị bệnh tiểu đường loại 2 bằng cách giảm lượng đường trong máu.

8 lợi ích sức khỏe của quả mướp đắng - Ảnh 2.
Giúp giảm cân

Vì mướp đắng rất giàu chất chống oxy hóa nên rất hữu ích trong việc loại bỏ các độc tố bổ sung từ cơ thể dẫn đến tăng cân. Tiêu thụ thường xuyên nước ép mướp đắng đã được chứng minh là hỗ trợ giảm cân hiệu quả để đạt được thân hình thon thả và khỏe mạnh hơn.

Cải thiện thị lực

Mướp đắng có chứa beta-carotene, rất hữu ích trong việc giảm nhiễm trùng mắt, cũng như cải thiện thị lực.

Làm giảm táo bón

Đối với những người bị các vấn đề dạ dày liên tục hoặc có vấn đề trong việc khó đi tiêu, mướp đắng là một thứ bắt buộc phải có trong chế độ ăn uống của họ. Chất xơ giúp tiêu hóa thức ăn dễ dàng, ngăn ngừa các vấn đề táo bón.

Ngăn ngừa bệnh tim

Mướp đắng giúp giảm mức cholesterol trong cơ thể, thường có thể chặn các thành động mạch và gây ra các vấn đề về tim. Vì vậy, tiêu thụ mướp đắng là tốt trên cơ sở thường xuyên để tận hưởng một cuộc sống lâu dài và không có vấn đề.

Nào, bây giờ bạn phải quên đi vị đắng của thực phẩm thực vật tuyệt vời này trong chế độ ăn uống của mình. Mướp đắng không chỉ mang lại lợi ích sức khỏe tuyệt vời mà còn hỗ trợ để bạn có được mái tóc và làn da đẹp. Nó cung cấp cho bạn một làn da sáng, không bị nhiễm trùng hoặc mụn trứng cá, và cực kỳ hữu ích trong việc chống lại rụng tóc, da đầu khô và ngứa, và thậm chí cả tóc bạc.

Diệu Hương

MỜI BẠN XEM TIẾP

NỔI BẬT

Gõ từ khóa và nhấn Enter