Trong bảng xếp hạng 500 công ty lớn nhất toàn cầu theo doanh thu Global 500 năm 2019 của tạp chí Fortune, Trung Quốc đã vươn lên ngang bằng với Mỹ về số lượng. Cụ thể, Mỹ có 121 đại diện, trong khi Trung Quốc có 129 đại diện (bao gồm cả 10 công ty Đài Loan).
Đây là lần đầu tiên kể từ khi danh sách Global 500 được công bố vào năm 1990 và đầu tiên kể từ sau Thế chiến thứ hai, một quốc gia không phải là Mỹ dẫn đầu về số lượng trong danh sách 500 doanh nghiệp lớn nhất toàn cầu. 20 năm trước, Trung Quốc chỉ có 8 đại diện lọt vào danh sách này. Dù vậy, doanh thu của các công ty Trung Quốc chỉ chiếm 25,6% tổng số trong Global 500, so với 28,8% của các doanh nghiệp Mỹ.
Xét trong top 20 doanh nghiệp lớn nhất toàn cầu, Mỹ vẫn tiếp tục dẫn đầu với 8 công ty, so với 3 đại diện đến từ Trung Quốc. Dưới đây là 20 công ty lớn nhất thế giới tính theo doanh thu theo Global 500 năm 2019 của Fortune.
1. Walmart (Mỹ)
Ảnh: BI.
Doanh thu năm 2018: 514,4 tỷ USD - Thay đổi doanh thu so với năm trước: 2,8%
Lợi nhuận năm 2018: 6,67 tỷ USD - Thay đổi lợi nhuận so với năm trước: -32,4%
Số lượng nhân viên: 2,2 triệu người
2. Sinopec Group (Trung Quốc)
Ảnh: Fortune.
Doanh thu năm 2018: 414,64 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 26,8%
Lợi nhuận năm 2018: 5,84 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 280,1%
Số lượng nhân viên: 619.151 người
3. Royal Dutch Shell (Hà Lan)
Ảnh: FT.
Doanh thu năm 2018: 396,55 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 27,2%
Lợi nhuận năm 2018: 23,35 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 79,9%
Số lượng nhân viên: 81.000 người
4. China National Petroleum (Trung Quốc)
Ảnh: The National.
Doanh thu năm 2018: 392,97 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 20,5%
Lợi nhuận năm 2018: 2,27 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: N/A
Số lượng nhân viên: 1,38 triệu người
5. State Grid (Trung Quốc)
Ảnh: Wikipedia.
Doanh thu năm 2018: 387,05 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 10,9%
Lợi nhuận năm 2018: 8,17 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: -14,3%
Số lượng nhân viên: 917.717 người
6. Saudi Aramco (Saudi Arabia)
Ảnh: CNBC.
Doanh thu năm 2018: 355,9 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 35,3%
Lợi nhuận năm 2018: 110,97 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 46,9%
Số lượng nhân viên: 76.418 người
7. BP (Anh)
Ảnh: Business Times.
Doanh thu năm 2018: 303,73 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 24,2%
Lợi nhuận năm 2018: 9,38 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 176,9%
Số lượng nhân viên: 73.000 người
8. Exxon Mobil (Mỹ)
Ảnh: LA Times.
Doanh thu năm 2018: 290,21 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 18,8%
Lợi nhuận năm 2018: 20,84 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 5,7%
Số lượng nhân viên: 71.000 người
9. Volkswagen (Đức)
Ảnh: Fortune.
Doanh thu năm 2018: 278,34 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 7%
Lợi nhuận năm 2018: 14,32 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 9,3%
Số lượng nhân viên: 664.496 người
10. Toyota Motor (Nhật Bản)
Ảnh: Reuters.
Doanh thu năm 2018: 272,61 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 2,8%
Lợi nhuận năm 2018: 16,98 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: -24,6%
Số lượng nhân viên: 370.870 người
11. Apple (Mỹ)
Ảnh: Reuters.
Doanh thu năm 2018: 265,59 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 15,9%
Lợi nhuận năm 2018: 59,53 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 23,1%
Số lượng nhân viên: 132.000 người
12. Berkshire Hathaway (Mỹ)
Trụ sở của Berkshire Hathaway tại bang Omaha, Mỹ - Ảnh: Getty Images.
Doanh thu năm 2018: 247,83 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 2,4%
Lợi nhuận năm 2018: 4,02 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: -91,1%
Số lượng nhân viên: 389.000 người
13. Amazon.com (Mỹ)
Ảnh: Shutterstock.
Doanh thu năm 2018: 232,88 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 30,9%
Lợi nhuận năm 2018: 10,07 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 232,1%
Số lượng nhân viên: 647.500 người
14. UnitedHealth Group (Mỹ)
Ảnh: Fortune.
Doanh thu năm 2018: 226,24 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 12,5%
Lợi nhuận năm 2018: 11,98 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 13,5%
Số lượng nhân viên: 300.000 người
15. Samsung Electronics (Hàn Quốc)
Ảnh: Reuters.
Doanh thu năm 2018: 221,57 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 4,5%
Lợi nhuận năm 2018: 39,89 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 9,1%
Số lượng nhân viên: 309.630 người
16. Glencore (Thuỵ Sỹ)
Ảnh: Fortune.
Doanh thu năm 2018: 219,75 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 6,9%
Lợi nhuận năm 2018: 3,4 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: -41%
Số lượng nhân viên: 85.504 người
17. McKesson (Mỹ)
Ảnh: Shutterstock.
Doanh thu năm 2018: 214,31 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 2,9%
Lợi nhuận năm 2018: 34 triệu USD - Thay đổi so với năm trước: -49,3%
Số lượng nhân viên: 70.000 người
18. Daimler (Đức)
Ảnh: Shutterstock.
Doanh thu năm 2018: 197,51 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 6,6%
Lợi nhuận năm 2018: 8,55 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: -27,9%
Số lượng nhân viên: 298.683 người
19. CVS Health (Mỹ)
Ảnh: Medium.
Doanh thu năm 2018: 194,57 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 5,3%
Lợi nhuận năm 2018: -594 triệu USD - Thay đổi so với năm trước: -109%
Số lượng nhân viên: 295.000 người
20. Total (Pháp)
Ảnh: Shutterstock.
Doanh thu năm 2018: 184,1 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 23,5%
Lợi nhuận năm 2018: 11,44 tỷ USD - Thay đổi so với năm trước: 32,6%
Số lượng nhân viên: 104.460 người
Ngân hàng Trung ương Ấn Độ (RBI) vừa tăng lãi suất cho vay chủ chốt lần đầu tiên kể từ năm 2023, với lý do lạm phát tăng, giá năng lượng toàn cầu leo thang và đà tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế lớn tăng trưởng nhanh nhất thế giới...
Pháp và Đức kêu gọi thiết lập một công cụ "phản ứng mang tính hệ thống" mới của Liên minh châu Âu (EU) cho phép Brussels hành động nhanh chóng nhằm ứng phó với các hành vi bóp méo thị trường do Trung Quốc thúc đẩy, đồng thời lên kế hoạch ứng phó với sự trả đũa và cải tổ các công cụ phòng vệ thương mại...
Gánh nặng nợ và chi phí vay gia tăng đang đẩy Pháp tới nguy cơ khủng hoảng tài chính, trong khi những chia rẽ chính trị khiến nỗ lực chấn chỉnh ngân sách liên tục bế tắc…
Trung Quốc đã duy trì động cơ xuất khẩu mạnh mẽ thông qua sự kết hợp giữa chính sách hoàn thuế và đồng nội tệ yếu, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong nước và tạo ra một làn sóng hàng hóa giá rẻ từ nước này ra thị trường quốc tế...
Trung Quốc đã hoàn tất kết cấu chính của nền tảng ngoài khơi đầu tiên được thiết kế để bơm CO₂ trở lại các cấu tạo địa chất dưới đáy biển, vừa nâng cao khả năng thu hồi khí tự nhiên, vừa lưu trữ carbon lâu dài…
Việt Nam đã vươn lên thành một trong những “cường quốc xuất khẩu” trên thế giới. Tuy nhiên, đằng sau kim ngạch hàng trăm tỷ USD và những dòng hàng hóa đã đi khắp các thị trường, thương hiệu Việt vẫn đang đối mặt với bài toán định vị và nâng cao giá trị trên bản đồ toàn cầu.
Tăng trưởng nhanh sẽ kéo theo những thay đổi lớn. Nếu người dân không được lắng nghe, doanh nghiệp thiếu niềm tin và các nhóm chịu tác động không được hỗ trợ thích đáng, chi phí xã hội của quá trình cải cách sẽ tăng lên.