Trong thời gian khủng hoảng tài chính vừa qua, nhiều quốc gia đã phải tăng cường vay nợ từ bên ngoài để trang trải các chương trình kích cầu và giải quyết khó khăn kinh tế trong nước. Thực tế này dẫn tới sự phình to của nợ quốc gia sau khủng hoảng.
Theo hãng tin tài chính CNBC, thâm hụt ngân sách công, nợ chính phủ và nợ tư nhân đầm đìa là chuyện không hiếm ở các nước phương Tây. Nhưng một phần do khủng hoảng tài chính, một số quốc gia và vùng lãnh thổ có mức nợ tệ hại hơn so với các nước khác.
CNBC đưa ra định nghĩa nợ nước ngoài của một quốc gia, bao gồm tiền gốc cộng tiền lãi mà chính phủ và các tổ chức trong biên giới quốc gia đó có nghĩa vụ phải trả. Con số này không chỉ bao gồm nợ chính phủ, mà còn cả nợ mà các doanh nghiệp và người dân nước đó phải trả cho các chủ nợ ở bên ngoài biên giới.
CNBC đã đưa ra một danh sách 20 nền kinh tế có mức nợ nước ngoài so với GDP cao nhất thế giới, từ việc nghiên cứu tình trạng nợ nần của 75 nền kinh tế lớn nhất thế giới trên cơ sở các số liệu mới nhất của Ngân hàng Thế giới (WB). Danh sách này có thể khiến không ít người phải ngạc nhiên, trong đó quốc gia đang chìm đắm trong khủng hoảng nợ Hy Lạp chưa phải là “chúa Chổm”.
Dưới đây là 20 quốc gia và vùng lãnh thổ gánh mức nợ nước ngoài so với GDP cao nhất, xếp theo thứ tự từ dưới lên:
20. Mỹ
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 96,5%
Tổng nợ nước ngoài: 13,77 nghìn tỷ USD (tính đến quý 3/2009)
GDP năm 2009 (ước tính): 14,26 nghìn tỷ USD
19. Hungary
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 121,9%
Tổng nợ nước ngoài: 225,56 tỷ USD
GDP năm 2009 (ước tính): 184,9 tỷ USD
18. Australia
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 124,3%
Tổng nợ nước ngoài: 1,025 nghìn tỷ USD (tính đến quý 2/2009)
GDP năm 2009 (ước tính): 824,3 tỷ USD
17. Italy
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 147,4%
Tổng nợ nước ngoài: 2, 594 nghìn tỷ USD (tính đến quý 3/2009)
GDP năm 2009 (ước tính): 1,76 nghìn tỷ USD
16. Hy Lạp
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 170,5%
Tổng nợ nước ngoài: 581,68 tỷ USD
GDP năm 2009 (ước tính): 341 tỷ USD
15. Đức
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 182,5%
Tổng nợ nước ngoài: 5,13 nghìn tỷ USD
GDP năm 2009 (ước tính): 2,81 nghìn tỷ USD
14. Tây Ban Nha
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 186,1%
Tổng nợ nước ngoài: 2,55 nghìn tỷ USD (tính đến quý 3/2009)
GDP năm 2009 (ước tính): 1,37 nghìn tỷ USD
13. Na Uy
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 202,6%
Tổng nợ nước ngoài: 553,4 tỷ USD
GDP năm 2009 (ước tính): 273,1 tỷ USD
12. Phần Lan
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 220,2%
Tổng nợ nước ngoài: 402,24 tỷ USD
GDP năm 2009 (ước tính): 182,6 tỷ USD
11. Hồng Kông
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 223,1%
Tổng nợ nước ngoài: 672,9 tỷ USD
GDP năm 2009 (ước tính): 301,6 tỷ USD
10. Bồ Đào Nha
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 235,9%
Tổng nợ nước ngoài: 548,45 tỷ USD
GDP năm 2009 (ước tính): 232,4 tỷ USD
9. Pháp
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 248%
Tổng nợ nước ngoài: 5,23 nghìn tỷ USD (tính đến quý 3/2009)
GDP năm 2009 (ước tính): 2,11 nghìn tỷ USD
8. Áo
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 256,2%
Tổng nợ nước ngoài: 827,9 tỷ USD
GDP năm 2009 (ước tính): 323,1 tỷ USD
7. Thụy Điển
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 264,3%
Tổng nợ nước ngoài: 881,5 tỷ USD
GDP năm 2009 (ước tính): 333,5 tỷ USD
6. Đan Mạch
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 316%
Tổng nợ nước ngoài: 627,6 tỷ USD
GDP năm 2009 (ước tính): 198,6 tỷ USD
5. Bỉ
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 328,7%
Tổng nợ nước ngoài: 1,25 nghìn tỷ USD
GDP năm 2009 (ước tính): 381 tỷ USD
4. Hà Lan
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 376,6%
Tổng nợ nước ngoài: 2,46 nghìn tỷ USD (tính đến quý 3/2009)
GDP năm 2009 (ước tính): 654,9 tỷ USD
3. Thụy Sỹ
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 382,2%
Tổng nợ nước ngoài: 1,21 nghìn tỷ USD (tính đến quý 3/2009)
GDP năm 2009 (ước tính): 317 tỷ USD
2. Anh quốc
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 425,9%
Tổng nợ nước ngoài: 9,15 nghìn tỷ USD
GDP năm 2009 (ước tính): 2,15 nghìn tỷ USD
1. Ireland
Nợ nước ngoài (tỷ lệ % so với GDP): 1,312%
Tổng nợ nước ngoài: 2,32 nghìn tỷ USD
GDP năm 2009 (ước tính): 176,9 tỷ USD
Doanh thu lớn chưa chắc mang lại nhiều lợi nhuận. Dựa trên dữ liệu từ xếp hạng Fortune Global 500, đồ họa thông tin dưới đây xếp hạng 30 doanh nghiệp có doanh thu lớn nhất thế giới theo lợi nhuận thu được trên mỗi 100 USD doanh thu...
Hãng xe General Motors (GM) dự báo cạnh tranh trên thị trường ô tô tại Mỹ sẽ gay gắt hơn khi nhiều hãng xe quốc tế đẩy mạnh hoạt động tại đây để tránh sức ép từ các đối thủ Trung Quốc ở những thị trường khác...
Thay vì lựa chọn giữa đất nông nghiệp và điện mặt trời, mô hình nông nghiệp kết hợp điện mặt trời (agrivoltaics) cho phép cây trồng, vật nuôi và các tấm pin cùng tồn tại trên một diện tích đất, mở ra hướng đi mới cho sản xuất năng lượng và nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu…
Kế hoạch hợp nhất hai liên doanh của GAC và FAW với Toyota có thể mở đầu làn sóng tái cơ cấu ngành ô tô Trung Quốc, vốn đang ở trong tình trạng dư thừa công suất kéo dài...
Các thương hiệu ô tô Trung Quốc đang nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần ngày càng lớn tại Anh, nhờ mức giá rẻ, ưu điểm công nghệ và hàng rào thuế quan của nước này thấp hơn so với của Liên minh châu Âu (EU)...
Sau hơn 20 năm, ngành gỗ và nội thất Việt Nam đã vươn lên và nằm trong nhóm những trung tâm sản xuất lớn của thế giới. Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp vẫn tập trung ở khâu sản xuất, trong khi năng lực thiết kế, xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường còn hạn chế. Để nâng cao giá trị gia tăng, ngành cần chuyển từ thích ứng sang chủ động kiến tạo và làm chủ chuỗi giá trị toàn cầu.
Việt Nam hiện đã hoàn tất kết nối thanh toán QR xuyên biên giới với 6 quốc gia trong khu vực và châu Á, đang triển khai kết nối với Đài Loan (Trung Quốc), Ấn Độ và tiếp tục triển khai mở rộng dịch vụ với các quốc gia khác trong thời gian tới.