Theo Nghị
quyết, đối tượng áp dụng là các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
đất đai; cơ quan, người có thẩm quyền trong việc xác định, thẩm định, quyết định
giá đất cụ thể; tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định
giá đất; tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trên cơ
sở đó, nhằm đảm bảo sự khách quan và phản ánh sát thực tiễn, Nghị quyết đưa ra các tiêu chí xác định vị trí đất phi nông
nghiệp. Cụ thể, vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp
với đường (phố), ngõ có tên trong bảng giá. Vị trí 2 áp dụng đối với thửa đất
có ít nhất một mặt giáp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (gọi chung là ngõ), mà có mặt
cắt ngõ nhỏ nhất từ 3,5m trở lên. Vị trí 3 áp dụng đối với thửa đất có ít nhất
một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất từ 2m đến dưới 3,5m. Vị trí 4 áp dụng
đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất dưới
2m.
Ngoài ra, một số trường hợp đặc biệt như thửa đất có các mặt tiếp giáp từ hai đường
(phố), ngõ trở lên thì giá đất được nhân hệ số như sau: thửa đất có ít nhất
4 mặt tiếp giáp với đường có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,3
của đường có giá đất cao nhất; thửa đất có 3 mặt tiếp giáp với đường có tên
trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,25 của đường có giá đất cao nhất.
Thửa đất có 2 mặt giao cắt tiếp giáp với đường có tên
trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,2 của đường có giá đất cao nhất; thửa
đất có 2 mặt không giao cắt tiếp giáp với đường có tên trong Bảng giá đất thì
được nhân hệ số K = 1,18 của đường có giá đất cao nhất.
Thửa đất có một mặt tiếp giáp với đường có tên trong Bảng
giá đất và có ít nhất một mặt khác tiếp giáp với ngõ (có mặt cắt ngõ nhỏ nhất
từ 3,5 m trở lên) thì được nhân hệ số K = 1,15 của đường có tên trong Bảng giá
đất; thửa đất có một mặt tiếp giáp với đường có tên trong Bảng giá đất và có ít
nhất một mặt khác tiếp giáp với ngõ (có mặt cắt ngõ nhỏ nhất từ 2 m đến dưới
3,5 m tính) thì được nhân hệ số K = 1,1 của đường có tên trong Bảng giá đất.
Còn đối với thửa
đất tại vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 thuộc các khu dân cư cũ, nếu có
khoảng cách theo đường hiện trạng từ mốc giới đầu tiên của thửa đất đến đường
có tên trong bảng giá ≥ 200m thì giá đất được giảm trừ. Cụ thể, khoảng cách từ
200m đến 300m, giảm 5% so với giá đất quy định; từ 300m đến 400m giảm 10%; từ
400m đến 500m giảm 15%; từ 500m trở lên giảm 20% so với giá đất quy định.
Đối với các thửa đất của một
chủ sử dụng tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 có ngõ nối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác
nhau, thì áp dụng theo vị trí của đường, phố gần nhất. Nếu thửa đất có khoảng
cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao
nhất.
Đối với thửa đất có mặt tiếp
giáp với đường, phố, ngõ có chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới hè đường, phố,
ngõ > 100m được chia lớp để tính giá đất. Theo đó, lớp 1 tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ
đến 100m tính bằng 100% giá đất quy định; lớp 2 tính từ chỉ giới hè đường, phố,
ngõ từ trên 100m đến 200m, giảm 10% so với giá đất của lớp 1; lớp 3 tính từ chỉ
giới hè đường, phố, ngõ từ trên 200m đến 300m giảm 20% so với giá đất của lớp
1; lớp 4 tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 300m giảm 30% so với giá
đất của lớp 1.