I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Chương trình hành động nhằm cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, bám sát mục tiêu, quan điểm chỉ đạo, định hướng phát triển, nhiệm vụ trọng tâm và các đột phá chiến lược, đồng thời bảo đảm phù hợp với tình hình trong nước, quốc tế và đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững đất nước, bảo vệ Tổ quốc giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Chương trình hành động đề ra
những nhiệm vụ, đề án, công trình, dự án quan trọng, có tính chiến lược trong
giai đoạn 2026 - 2030, phân công trách nhiệm cụ thể, rõ nguồn lực, tiến độ và
các điều kiện cần thiết để thực hiện, làm căn cứ quan trọng để các cấp, các
ngành thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, góp phần
hoàn thành thắng lợi các mục tiêu Đại hội XIV đề ra.
3. Trong
quá trình triển khai thực hiện Chương trình hành động, yêu cầu các cấp uỷ, tổ
chức đảng phải nghiêm túc quán triệt sâu sắc phương châm: Phát triển để ổn định,
ổn định để thúc đẩy phát triển và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân; bảo
đảm cao nhất lợi ích quốc gia, dân tộc; lấy sự hài lòng, tín nhiệm của người
dân, doanh nghiệp và hiệu quả công việc làm tiêu chí đánh giá.
II- NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Tiếp tục xây
dựng, hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển nhanh và bền vững đất nước
a) Thể
chế chính trị
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước
quản lý và Nhân dân làm chủ.
- Trên cơ sở tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, ban
hành các nghị quyết, kết luận, quy định của Đảng để triển khai kịp thời các
quyết sách chiến lược của Đảng trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội.
- Thiết lập và vận hành hiệu quả
hệ thống thông tin hai chiều giữa Nhà nước và người dân, thông qua các nền tảng
số, các công cụ lấy ý kiến Nhân dân.
- Tiếp tục rà soát chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan
trong hệ thống chính trị, bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp, nâng cao hiệu
lực, hiệu quả hoạt động.
- Vận hành thông suốt tổ chức chính quyền địa phương 2
cấp; tiếp tục phân định rõ thẩm quyền giữa cấp tỉnh và cấp xã, đồng thời xây
dựng cơ chế phối hợp linh hoạt, hiệu quả giữa chính quyền, Đảng, Mặt trận Tổ
quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, đoàn thể nhân dân.
- Hoàn thiện đồng bộ cơ chế hoạt động để Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức, đoàn thể được tham gia sâu rộng trong hoạt động giám sát, phản
biện xã hội, tham gia xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước.
- Hình thành các mô hình "tự quản - tự chủ - tự
giám sát" ở cộng đồng dân cư, gắn kết chặt chẽ giữa chính quyền và Nhân
dân, thực hành phát huy dân chủ tại cơ sở.
- Xây dựng các giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực, hiệu
quả quản lý, kiến tạo phát triển của Nhà nước.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong sinh hoạt Đảng,
giám sát nội bộ, đánh giá cán bộ.
b) Thể chế
kinh tế
- Rà soát, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống pháp luật
liên quan đến đầu tư kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực đất đai, quy hoạch, khoáng
sản, sở hữu trí tuệ, phá sản, xây dựng…
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật cho phát
triển công nghệ tài chính, tài sản số, trí tuệ nhân tạo và các mô hình
kinh tế mới nổi khác.
- Tiếp tục
cải cách mạnh mẽ, cắt giảm tối đa thủ tục hành chính theo hướng công khai, minh
bạch, giảm chi phí tuân thủ pháp luật, chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm.
Phấn đấu đến năm 2030, nâng cao xếp hạng môi trường đầu tư kinh doanh của Việt
Nam thuộc nhóm 3 quốc gia hàng đầu của ASEAN và nhóm 30 quốc gia hàng đầu thế
giới.
- Thành lập và vận hành hiệu quả Cổng đầu tư một cửa
quốc gia để thu hút, xúc tiến và giải quyết các thủ tục đầu tư theo mô hình một
cửa.
- Tiếp tục thực hiện phân cấp, phân quyền rõ ràng, đồng
bộ trong các lĩnh vực tài chính, đầu tư, xây dựng, đất đai và các lĩnh vực
khác.
- Xây dựng, triển khai các chính sách hỗ trợ nâng cao
năng lực tài chính, công nghệ, quản trị cho doanh nghiệp trong nước, hỗ trợ
doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ để hình thành một số tập
đoàn kinh tế tư nhân mạnh, quy mô lớn, đầu đàn để dẫn dắt chuỗi giá trị trong
nước và mở rộng, tham gia thị trường toàn cầu.
- Ban hành cơ chế, chính sách giao, đặt hàng khu vực
tư nhân tham gia vào các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trọng điểm, dự án, công
trình, nhiệm vụ quan trọng quốc gia, phát triển công nghiệp quốc phòng, an
ninh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút hiệu quả các quỹ
đầu tư quốc tế.
- Xây dựng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực phát
triển các công trình hạ tầng chiến lược như: Đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô
thị Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, điện hạt nhân, điện gió ngoài khơi, trung
tâm dữ liệu quốc gia, đồng thời tập trung các mô hình kinh tế đột phá gồm: Đặc
khu kinh tế, đặc khu công nghệ, khu thương mại tự do, trung
tâm tài chính quốc tế.
- Hoàn thiện
cơ chế, chính sách phát triển mạnh mẽ kinh tế nông nghiệp số, nông nghiệp thông
minh, nông nghiệp xanh và nông nghiệp tuần hoàn; chính sách quản lý, sử dụng
hợp lý, linh hoạt đất trồng lúa, chuyển đổi đất trồng lúa hiệu quả thấp sang
sản xuất cây trồng, vật nuôi, sản xuất công nghiệp hoặc mục đích sử dụng khác
có hiệu quả cao; cơ chế, chính sách về đất đai, đầu tư, bảo hiểm, hợp tác công
tư… cho phát triển kinh tế nông nghiệp.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn lực, ứng dụng khoa
học công nghệ, chuyển đổi số, mở rộng thị trường cho kinh tế tập thể, hợp tác
xã.
- Hoàn thiện
thể chế liên kết vùng, nâng cao hiệu quả điều phối và liên kết phát triển vùng.
c) Thể chế phát triển văn hoá và con người
- Ban hành hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn
hoá, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam, tích hợp sâu rộng vào
chương trình giáo dục, các hoạt động truyền thông đại chúng và hoạt động văn
hoá cơ sở.
- Xây dựng các chính sách đột phá, hỗ trợ phát triển
công nghiệp văn hoá, công nghiệp giải trí, bảo tồn và phát huy di sản và khuyến
khích mạnh mẽ sự sáng tạo trong nghệ thuật, thiết kế, sản xuất nội dung số.
d) Thể chế quản lý phát triển xã hội
- Thiết lập và hoàn thiện các
chính sách an sinh xã hội linh hoạt; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ
số trong thực hiện chính sách xã hội.
- Thiết lập các thể chế, chính sách nhằm bảo đảm công
bằng trong tiếp cận cơ hội phát triển cho các nhóm yếu thế; tăng cường kết nối
chặt chẽ, hiệu quả giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội.
đ) Thể chế quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, thích
ứng biến đổi khí hậu
- Xây dựng, hoàn thiện khung khổ pháp lý để phát triển
kinh tế tuần hoàn, kinh tế cácbon thấp, thiết lập và vận hành sàn giao dịch tín
chỉ cácbon nội địa.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống giám sát môi trường
thời gian thực; quy định bắt buộc báo cáo và kiểm soát chặt chẽ khí thải đối
với các doanh nghiệp có quy mô lớn.
- Ban hành các cơ chế, chính sách đồng bộ nhằm cơ bản
khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường ở các đô thị lớn, đặc biệt là ô nhiễm không khí ở
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
e) Thể chế quốc phòng, an ninh, đối ngoại
- Tiếp tục thể chế hoá đầy đủ, kịp thời các quan điểm,
đường lối của Đảng về quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, đối ngoại độc lập,
tự chủ, toàn diện và hiện đại.
- Hoàn thiện và ban hành các văn bản pháp lý điều
chỉnh hoạt động của ba trụ cột đối ngoại: Đối ngoại đảng, ngoại giao nhà nước
và đối ngoại nhân dân; đẩy mạnh phát triển các hình thức ngoại giao nhân dân, ngoại
giao kinh tế, ngoại giao văn hoá, ngoại giao công nghệ, ngoại giao số.
- Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù để phát triển
kinh tế kết hợp với bảo đảm quốc phòng, an ninh trên biển cho các đặc khu, đảo
như Phú Quốc, Côn Đảo, Vân Đồn, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Hòn Khoai và các đảo tiền tiêu
khác...
2. Xác lập mô hình
tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính
a) Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô và tăng
cường huy động nguồn lực cho phát triển
- Hoàn thiện cơ chế điều hành chính sách tín dụng theo
cơ chế thị trường gắn với bộ tiêu chí kiểm soát chặt chẽ an toàn tín dụng.
- Hoàn thiện
khung khổ pháp lý quản lý thị trường vàng,; nghiên cứu thành lập Sở giao dịch
vàng với hình thức phù
hợp.
- Xây dựng Đề án tổng thể quản lý thị trường bất động
sản phát triển lành mạnh, minh bạch, bền vững, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhà ở
của người dân.
- Xây dựng cơ chế, chính sách đột
phá để huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực theo mô hình mới như "lãnh
đạo công - quản trị tư", "đầu tư công - quản lý tư", "đầu
tư tư - sử dụng công" và các hình thức hợp tác công - tư khác…
b) Xác lập mô hình tăng trưởng kinh tế mới,
cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Xây dựng, triển khai Đề án tổng thể xác lập mô hình
tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số làm động lực chính.
- Xây dựng, triển khai Đề án xây
dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với chủ động hội nhập quốc tế; tập trung
nâng cao năng lực sản xuất một số ngành công nghiệp chiến lược, tiến tới tự lực,
tự chủ, tự cường về khoa học công nghệ.
- Hoàn thành điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia.
- Xây dựng, triển khai Chương trình phát triển các
ngành công nghiệp nền tảng, công nghiệp chiến lược, công nghiệp mới nổi.
- Xây dựng, triển khai Đề án phát triển công nghiệp
năng lượng nguyên tử.
- Xây dựng, triển khai Đề án nâng
cao năng lực khai thác, sử dụng không gian tầm thấp, không
gian vũ trụ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
bảo quốc phòng - an ninh.
- Xây dựng, triển khai Chiến lược phát triển các ngành
dịch vụ theo hướng hiện đại hoá hệ sinh thái dịch vụ, phát triển một số ngành, sản
phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh.
- Xây dựng, triển khai Đề án phát triển du lịch với
các giải pháp chiến lược, đột phá để đạt mục tiêu thu hút 45 - 50 triệu lượt
khách du lịch quốc tế vào năm 2030.
- Thành lập, phát triển các trung tâm tài chính quốc
tế, khu thương mại tự do thế hệ mới có năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế.
- Xây dựng, phát triển các trung tâm logistics lớn, đạt
chuẩn quốc tế, gắn kết chặt chẽ với cảng biển, cảng hàng không trung chuyển
quốc tế.
- Phát triển các cụm kinh tế biển đa ngành gắn
với xây dựng các trung tâm kinh tế biển mạnh. Phát triển đội tàu vận tải
biển, đáp ứng nhu cầu thị trường vận tải nội địa, tham gia sâu vào các chuỗi
cung ứng vận tải, từng bước gia tăng, chiếm lĩnh thị phần quốc tế.
- Xây dựng, triển khai Chiến lược phát triển, hiện đại
hoá ngành ngân hàng; bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng
tín dụng, hướng
tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên.
- Xây dựng, triển khai Chương trình hành động thực
hiện Nghị quyết về phát triển kinh tế nhà nước, khẳng định vai trò chủ đạo, dẫn
dắt, định hướng; nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính công, tài sản công; đẩy
mạnh cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.
- Triển khai chương trình hành động thực hiện Nghị
quyết 68 về phát triển kinh tế tư nhân.
- Phấn đấu đến năm 2030 có
khoảng 2 triệu doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh. Triển khai hiệu quả Chương trình phát triển 1.000
doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong trong đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển
đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển các
ngành công nghệ cao, công nghiệp mới nổi.
- Thực hiện mô hình phát triển đô
thị theo định hướng phát triển giao thông công cộng (TOD).
- Khai thác không gian ngầm, phát triển tàu điện ngầm
tại các đô thị lớn.
3. Phát triển mạnh mẽ, toàn diện văn hoá
và con người Việt Nam
- Hoàn thiện, ban hành và tTổ
chức thực hiện Hệ giá trị quốc gia, Hệ giá trị văn hoá, Hệ giá trị gia đình và
chuẩn mực con người Việt Nam.
- Thực hiện hiệu quả Chương trình
mục tiêu quốc gia về phát triển văn hoá.
- Xây dựng cơ chế, chính sách đột phá cho phát triển
các loại hình văn hoá nghệ thuật dân tộc, gắn kết chặt chẽ với sự phát triển
nhanh, bền vững, hiệu quả của các ngành công nghiệp văn hoá, công nghiệp giải
trí.
- Xây dựng, triển khai Đề án thúc đẩy các phong trào, hoạt
động văn hoá cơ sở, lấy người dân làm chủ thể và trung tâm.
- Xây dựng các công trình văn hoá, thể thao ngang tầm
khu vực và quốc tế, xứng đáng là biểu tượng của thời đại Hồ Chí Minh.
4. Xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại, ngang
tầm khu vực và thế giới
- Xây dựng, triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia
hiện đại hoá, nâng cao toàn diện chất lượng giáo dục, đào tạo.
- Triển khai lộ trình thực hiện phổ cập giáo dục mầm
non; đến năm 2030, 100% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt chuẩn phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ
thông.
- Xây dựng, triển khai Đề án phát triển mạnh mẽ, nâng
cao năng lực ngoại ngữ của người Việt Nam; đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ
hai trong trường học.
- Xây dựng, triển khai Đề án đào tạo, trang bị kiến
thức cơ bản về văn hoá, nghệ thuật và tăng cường hoạt động thể dục, thể thao, nâng
cao thể chất cho học sinh.
- Xây dựng, triển khai Đề án đẩy mạnh phương thức giáo
dục tích hợp Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Nghệ thuật, Toán học (STEAM) và
nghiên cứu khoa học, phát triển năng lực số trong trường phổ thông.
- Xây dựng cơ chế, chính sách đột phá và tập trung đầu
tư phát triển một số cơ sở giáo dục đại học trở thành các trung tâm khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia ngang tầm các nước tiên tiến.
- Đẩy mạnh phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) trong giáo dục.
- Phát triển một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp, ngành,
nghề đào tạo đạt trình độ tương đương với khu vực và thế giới.
- Xây dựng, triển khai Chương trình đào tạo nhân lực
chất lượng cao theo chuẩn quốc tế, đặc biệt chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý và
nguồn nhân lực cho các ngành mũi nhọn về khoa học công nghệ, quản trị thông
minh, khoa học cơ bản và các lĩnh vực ưu tiên, mới nổi.
- Xây dựng, triển khai Chương trình phát triển nguồn
nhân lực số nhằm trang bị kỹ năng số toàn diện cho người lao động, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế số và xã hội số.
5. Đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
- Thực hiện theo Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW, ngày
02/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số về hành động chiến lược triển khai Nghị quyết số
57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Thực hiện theo Nghị quyết số 71/NQ-CP, ngày
01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia.
6. Quản lý phát triển xã hội bền vững; bảo
đảm tiến bộ, công bằng xã hội, chăm lo đời sống nhân
dân
- Xây dựng, triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia
về chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển.
- Tổ chức lại và nâng cao năng lực của hệ thống y tế
cơ sở, y tế dự phòng bảo đảm mọi người dân được tiếp cận thuận lợi và sử dụng
hiệu quả các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
- Xây dựng, phát triển một số cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh ngang tầm
khu vực và quốc tế; hình thành, phát triển các trung tâm y tế chuyên sâu hiện
đại.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế, sổ sức khoẻ điện tử của người dân.
- Xây dựng, hoàn thiện khung chính sách quốc gia về
già hoá dân số; duy trì vững chắc mức sinh thay thế, giảm chênh lệch mức sinh
giữa các vùng; xây dựng chính sách lao động, việc làm để thích ứng với vấn đề
già hoá dân số nhanh; phát triển hệ thống chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi
thích ứng với xu thế già hoá dân số.- Hiện đại hoá và nâng cao
chất lượng công tác dự báo cung - cầu, quản lý lao động, việc làm và giao dịch
việc làm dựa trên nền tảng số.
- Hoàn thiện hệ thống bảo hiểm xã hội theo hướng hiện
đại, hội nhập quốc tế, hướng tới bao phủ toàn bộ lực lượng lao động.
- Hoàn thiện hệ thống trợ giúp xã hội, các chính sách
an sinh đối với các đối tượng yếu thế; nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội theo
hướng bảo đảm mức sống tối thiểu, sàn an sinh xã hội quốc gia.
- Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Thành lập, sử dụng hiệu quả quỹ nhà ở quốc gia; đẩy
mạnh phát triển nhà ở xã hội và nhà ở thương mại giá rẻ nhằm giải quyết cơ bản
nhu cầu về nhà ở cho cư dân đô thị, người lao động tại các khu công nghiệp và
cho các đối tượng yếu thế.
- Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới và giảm nghèo bền vững gắn với đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch
vụ và ngành nghề nông thôn.
7. Quản lý và sử
dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi
khí hậu
- Sửa đổi, hoàn thiện các cơ chế
về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, định giá đất, thu hồi
đất, tạo
cơ sở pháp lý vững chắc để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng
và tháo gỡ cơ bản các điểm nghẽn về đất đai.
- Xây dựng, triển khai Đề án xử lý cơ bản tình trạng ô
nhiễm môi trường không khí tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xây dựng, triển khai Chương trình cải thiện tình
trạng ô nhiễm môi trường ở các đô thị, cụm
công nghiệp, làng nghề, lưu vực sông và khu vực nông thôn.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ số trong
quản lý tài nguyên và môi trường.
- Xây dựng, triển khai Đề án bảo đảm an ninh nguồn
nước, an toàn đập, hồ chứa nước.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống bản đồ rủi ro thiên
tai, hệ thống cảnh báo sớm thiên tai.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy
phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên
nhiên, mô hình tái chế, tái sử dụng chất thải.
- Triển khai thực hiện Đề án thành lập và phát triển
thị trường cácbon.
- Xây dựng các hồ chứa lớn
tại miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ.
- Triển khai
Chương trình phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu vùng đồng bằng
sông Cửu Long (hồ chứa nước, hệ thống giữ nước, công trình điều tiết nước, phòng,
chống sạt lở, sụt lún, hạn hán, xâm nhập mặn…).
- Triển khai Chương trình phòng, chống
lũ lụt, sạt lở vùng trung du và miền núi.
- Bố trí hợp lý khu dân cư và hỗ trợ phát triển nhà ở
cho người dân tại các vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai, bão lũ, sạt
lở đất.
8. Tăng cường quốc
phòng, an ninh; xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính
quy, tinh nhuệ, hiện đại; bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
- Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách
mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; tiến tới xây dựng nền quốc phòng, an ninh
hiện đại gắn với phát triển công nghiệp quốc phòng, công nghiệp an ninh.
- Tăng cường xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân,
thế trận quốc phòng toàn dân và nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân,
gắn với xây dựng thế trận lòng dân, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc.
- Chủ động nghiên cứu, đánh giá, dự báo đúng tình hình,
xử lý kịp thời các tình huống về quốc phòng, an ninh, các vấn đề trật tự, an
toàn xã hội, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống; ứng phó kịp thời, hiệu
quả các thách thức an ninh truyền thống và phi truyền thống.
- Tăng cường đầu tư, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
- Xây dựng, phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh
theo hướng chủ động, tự lực, tự cường, lưỡng dụng, hiện đại, gắn kết chặt chẽ
và trở thành mũi nhọn của công nghiệp quốc gia, có sức cạnh tranh quốc tế, tham
gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Bảo đảm an ninh số, an ninh mạng, an ninh, an toàn
thông tin; bảo đảm an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Bảo đảm chủ quyền số quốc gia trên không gian mạng trong
mọi tình huống và bảo đảm môi trường số an toàn, ổn định cho phát triển.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các
lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
- Tăng cường, mở rộng tiềm lực đối ngoại quốc phòng, an
ninh.
9. Đẩy mạnh triển khai đồng bộ, sáng tạo hoạt
động đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện, hiệu quả
- Cụ thể hoá các chủ trương, quan điểm mới của Đảng về
đối ngoại; xây dựng và triển khai hiệu quả các kế hoạch, chương trình thực hiện
các văn kiện của Đảng về đối ngoại, hội nhập
quốc tế, trong đó có Nghị quyết số 153/NQ-CP, ngày
31/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 59-NQ/TW, ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội
nhập quốc tế trong tình hình mới.
- Đẩy mạnh khai thác các
khuôn khổ quan hệ đối tác chiến lược toàn diện, đối tác chiến lược, đối tác
toàn diện; tiếp tục xác lập, nâng cấp quan hệ với một số đối tác quan trọng, tạo
thuận lợi cho phát triển kinh tế, thu hút nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia của Việt Nam.
- Nâng cao vị thế, vai trò của Việt Nam tại các cơ chế
đa phương; chủ động, tích cực tham gia định hình các thể chế đa phương.
- Nâng tầm đối ngoại đa phương và song phương.
- Đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội đi vào chiều sâu - thực chất.
- Đẩy mạnh các hình thức ngoại giao mới (ngoại giao số,
ngoại giao văn hoá, ngoại giao công thương...).
- Phát triển đội ngũ cán bộ đối ngoại chuyên nghiệp, hiện
đại.
10. Phát
huy mạnh mẽ vai trò chủ thể của Nhân dân, dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh
đại đoàn kết toàn dân tộc
- Xây dựng cơ chế, chính sách để thực hiện hiệu quả
phương châm
"dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng".
- Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách để bảo đảm
quyền Nhân dân được tham gia góp ý vào quá trình xây dựng đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, bảo đảm trách nhiệm giải trình của cơ quan đảng, nhà
nước trước Nhân dân.
- Cụ thể hoá các giải pháp, điều kiện để thực hiện dân
chủ ở cơ sở.
- Xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách cụ thể
nhằm thực hiện các mục tiêu xây dựng đối với các giai cấp, tầng lớp nhân dân; các
chính sách về dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng và người Việt Nam ở nước ngoài.
- Tổ chức các đề án, đề tài nghiên cứu thực tiễn về
thực hành dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, phát
huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
11. Tiếp tục đẩy mạnh
xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Thực
hiện Nghị
quyết số 140/NQ-CP, ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi
hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
- Thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị
quyết số 27 về tiếp tục xây dựng Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới.
- Hoàn thiện và vận hành hiệu
quả Cổng Pháp luật quốc gia phục vụ người dân, doanh nghiệp trong tiếp cận pháp
luật, tiếp nhận, giải quyết kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật trên môi
trường số.
- Hoàn thiện các đề án vị trí việc làm gắn với cơ cấu
lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Hoàn thiện cơ chế thu hút, tuyển dụng, trọng dụng và
đãi ngộ nhân tài vào làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập.
- Hoàn thiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; quản
lý, sử dụng hiệu quả tài sản công, tài sản quốc gia.
- Xây dựng hệ thống đo lường chất lượng thực thi pháp
luật ở các bộ, ngành, địa phương dựa trên mức độ hài lòng của người dân và
doanh nghiệp.
12. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn
Đảng trong sạch, vững mạnh toàn diện; nâng cao năng lực lãnh đạo, cầm quyền và
sức chiến đấu của Đảng
a) Tăng cường xây dựng Đảng về chính trị
- Tổng kết 100 năm Đảng Cộng sản
lãnh đạo cách mạng Việt Nam, 40 năm thực
hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; nghiên
cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, làm rõ những vấn đề mới phát sinh; xây dựng cơ
sở khoa học phục vụ cho việc lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban
Bí thư và bổ sung, phát triển Cương lĩnh chính trị của Đảng, sửa đổi Điều lệ
Đảng, sửa đổi Hiến pháp phù hợp với yêu cầu, điều kiện, bối cảnh mới.
- Xây dựng kế hoạch nâng cao năng lực hoạch định đường
lối, chủ trương của Đảng ở Trung ương và địa phương. Thực hiện các chương trình
nghiên cứu chuyên sâu cập nhật xu thế phát triển của thời đại, phân tích thực
tiễn Việt Nam phục vụ hoạch định chủ trương của Đảng.
- Xây dựng và thực hiện các quy định về kiểm tra, đánh
giá năng lực lãnh đạo của cấp uỷ các cấp, khắc phục tình trạng chồng chéo trong
chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
b) Coi trọng xây dựng Đảng vững mạnh về tư tưởng
- Đẩy mạnh tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận về
mô hình chủ nghĩa xã hội, con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; xây
dựng và tổ chức thực hiện các chương trình nghiên cứu lý luận trọng điểm cấp
quốc gia.
- Đổi mới nội dung, phương thức công tác tư tưởng theo
hướng ứng dụng công nghệ số và truyền thông đa phương tiện.
- Đổi mới nội dung, phương pháp bồi dưỡng, cập nhật
kiến thức lý luận chính trị, quản lý nhà nước cho cán bộ, đảng viên, đặc biệt
là cấp chiến lược và cấp xã.
- Củng cố, phát triển đội ngũ cán bộ lý luận, tập
trung quy hoạch, đào tạo, tuyển chọn, trọng dụng chuyên gia đầu ngành.
- Nâng cao chất lượng báo chí, xuất bản, truyền thông
về xây dựng Đảng, tăng cường kiểm soát thông tin trên không gian mạng.
c) Tăng cường xây dựng Đảng về đạo đức
- Nghiên cứu, hoàn thiện lý luận xây dựng Đảng về đạo
đức, xây dựng Đảng thật sự "là đạo đức, là văn minh" trong tình hình
mới.
- Ban hành quy định về chuẩn mực đạo đức cách mạng của
cán bộ, đảng viên theo chức vụ và phát động, tổ chức thực hiện phong trào nêu
gương trong toàn hệ thống chính trị với cam kết chính trị - đạo đức cá nhân
hằng năm.
- Xây dựng cơ chế thực hiện việc lấy ý kiến Nhân dân
đánh giá về mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác của cán bộ và các tổ chức đảng,
nhà nước.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát về đạo đức công vụ, công
khai kết quả xử lý các sai phạm đạo đức.
- Định hướng chính trị, không ngừng nâng cao trình độ,
bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cách mạng, hình thành niềm tin khoa học và thực
hành đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên.
- Giáo dục, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và các
quy định của Đảng đối với tổ chức đảng, đảng viên.
- Quy chế hoá, chế độ hoá nhằm giữ vững và bảo đảm
thực hiện nghiêm các nguyên tắc xây dựng Đảng trong thực tiễn.
d) Tăng cường công
tác dân vận, thắt chặt và làm sâu sắc hơn mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với
Nhân dân, dựa vào Nhân dân để xây dựng Đảng
- Xây dựng và thực hiện các cơ chế để bảo đảm phương
châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ
hưởng" và tổ chức lấy ý kiến Nhân dân trong xây dựng luật pháp, chính sách
phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường tiếp xúc, đối thoại giữa người đứng đầu
cấp uỷ, chính quyền với Nhân dân và kịp thời giải quyết kiến nghị chính đáng, hợp
pháp của Nhân dân; thực hiện nghiêm túc trách nhiệm của đảng viên đang
công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú.
- Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức hoạt động của
Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và các hội quần chúng do Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ theo mô hình tổ chức mới, ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã,
hướng mạnh về cơ sở.
- Kiện toàn tổ chức dân vận các
cấp; xây dựng đội ngũ cán bộ dân vận nắm chắc địa bàn, am hiểu văn hoá, tổ chức
thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo.
đ) Bảo đảm hoạt động của các cơ quan, tổ chức trong
hệ thống chính trị hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, nâng cao chất lượng phục
vụ Nhân dân
- Tiếp tục hoàn thiện và
vận hành mô hình tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị thông suốt, đồng bộ, hiệu
lực, hiệu quả gắn với cải cách hành chính.
- Ban hành quy chế phối hợp
liên thông giữa các cơ quan Đảng - Nhà nước - Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội.
- Tiếp tục rà soát, hoàn
thiện việc phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa Trung ương và địa phương, giữa
các cấp địa phương theo phương châm "địa
phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm"; tăng cường kiểm
tra, giám sát chặt chẽ việc triển khai các quy định mới về phân cấp, phân
quyền.
- Xây dựng và hoàn thiện vị
trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức làm cơ
sở để xác định, giao và quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2026
- 2031.
e) Tăng cường củng cố, xây dựng tổ chức cơ
sở đảng và nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên
- Hoàn thiện và thực hiện
tốt các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, mối quan hệ
công tác, quy chế làm việc của các loại hình tổ chức cơ sở đảng phù hợp với
thực tiễn, yêu cầu, nhiệm vụ mới.
- Tiếp tục đổi mới, nâng
cao chất lượng sinh hoạt chi bộ; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng
dẫn nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ định kỳ; chấn chỉnh, khắc phục tình
trạng sinh hoạt mang hình thức đối phó.
- Đổi mới hình thức sinh hoạt Đảng phù hợp, tạo điều
kiện cho đảng viên ở đảng bộ cơ sở, chi bộ có tính đặc thù hoặc trong hoàn cảnh
đặc biệt, chi bộ đông đảng viên thực hiện việc sinh hoạt Đảng theo Điều lệ.
- Xây dựng, thực hiện các chương trình tập huấn, bồi
dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ công tác đảng cho cán bộ cấp uỷ cơ sở.
- Xây dựng và phát triển tổ chức đảng, các tổ chức
chính trị - xã hội và phát triển đảng viên trong khu vực doanh nghiệp ngoài nhà
nước, nhất là doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng
công tác phát triển đảng viên, đặc biệt trong đội ngũ trí thức, lực lượng vũ
trang, học sinh, sinh viên, công nhân, người
lao động, cán bộ quản lý trong doanh nghiệp; vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tôn
giáo, vùng sâu, vùng xa, khu dân cư.
g) Đổi mới mạnh mẽ
công tác cán bộ; tăng cường bảo vệ chính trị nội bộ
- Tiếp tục thực hiện nghiêm quy định về công tác cán bộ: đào tạo, quy hoạch, bổ nhiệm, đánh giá, miễn nhiệm, từ chức, thẩm
quyền, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác cán bộ và quản lý cán bộ
phù hợp với yêu cầu mới; chú trọng việc đánh giá cán bộ bảo đảm dân chủ, công
khai, công tâm, khách quan, theo hướng xuyên
suốt, liên tục, đa chiều, có tiêu chí và thông qua sản phẩm cụ thể.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu cán bộ toàn quốc đồng bộ với
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Triển khai Chiến lược quốc gia về thu hút và trọng
dụng nhân tài, nhất là các ngành, lĩnh vực mũi nhọn phục vụ cho phát triển
nhanh, bền vững; nghiên cứu cơ chế tạo sự liên thông giữa khu vực công và khu
vực tư; phát hiện, tuyển chọn, đào tạo cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân
tộc, cán bộ khoa học kỹ thuật; triển khai cơ chế khuyến khích và bảo vệ cán bộ
đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm vì lợi ích chung.
- Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ; nắm
chắc lịch sử chính trị, chú trọng vấn đề chính trị hiện nay; gắn công tác bảo
vệ chính trị nội bộ với công tác quản lý cán bộ, đảng viên.
- Nghiên cứu cơ chế tạo sự liên thông về nhân lực giữa
khu vực công và khu vực tư.
h) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát,
kỷ luật đảng
- Tăng cường kiểm tra, giám sát tổ chức đảng, đảng
viên về chấp hành Cương lĩnh, Điều lệ và Nghị quyết của Đảng.
- Đổi mới phương thức kiểm tra, giám
sát chuyển từ "bị động" sang "chủ động".
- Đổi mới, nâng tầm cơ chế giám sát trong Đảng; tăng
cường tự kiểm tra, giám sát trong nội bộ ngay từ chi bộ để phòng ngừa, phát
hiện vi phạm từ sớm, từ xa.
- Xây dựng và thực hiện quy định kiểm tra, giám sát
việc thực hiện các kết luận sau kiểm tra, giám sát.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm gắn
với nhiệm vụ chính trị của từng địa phương, đơn vị; tổ chức các đoàn kiểm tra
kịp thời đối với tổ chức đảng có dấu hiệu vi phạm.
- Thực hiện kịp thời, hiệu quả, đúng quy định việc
giải quyết tố cáo, khiếu nại. Phối hợp chặt chẽ giữa uỷ ban kiểm tra đảng với
cơ quan thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử và giám sát xã hội.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ kiểm tra các cấp
thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu.
i) Kiên quyết, kiên trì đẩy mạnh đấu tranh
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
- Hoàn thiện hệ thống thể chế về phòng, chống tham
nhũng, lãng
phí, tiêu cực: luật pháp, quy trình, chế tài.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra việc kê
khai, công khai tài sản, thu nhập của cán bộ.
- Thực hiện nghiêm túc các quy trình điều tra, truy tố,
xét xử các vụ án tham nhũng nghiêm trọng, công khai kết quả xử lý; thành lập
các tổ công tác kiểm tra liên ngành tại những lĩnh vực nhạy cảm.
- Đẩy mạnh tuyên truyền về văn hoá liêm chính; ban
hành cơ chế lương, thưởng phù hợp để giảm động cơ tham nhũng.
- Xây dựng và thực hiện quy chế
về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
k) Tiếp tục đổi mới
mạnh mẽ phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc của cấp
uỷ các cấp theo hướng phân cấp, phân quyền rõ ràng.
- Đổi mới phong cách lãnh đạo của các cấp uỷ theo
hướng linh hoạt, lãnh đạo, điều hành hiệu quả thông qua công nghệ, dữ liệu số.
- Phát triển hệ thống quản lý công việc nội bộ của
Đảng trên nền tảng số, có chức năng giám sát kết quả thực hiện nghị quyết; định
kỳ tổ chức sơ kết mô hình chuyển đổi số trong công tác lãnh đạo của các cơ quan
Đảng từ Trung ương đến địa phương.
(Có Danh mục các đề án, nhiệm vụ kèm theo).
13. Các nhiệm vụ trọng tâm
a) Về xây dựng đồng bộ thể chế phát triển, trọng tâm
là hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách
- Xác định rõ và thực hiện lộ
trình sửa đổi, bổ sung các luật quan trọng như: Luật Đất đai, Luật Đầu tư công,
Luật Doanh nghiệp, Luật Ngân sách nhà nước…
- Đẩy mạnh triển khai số hoá và tích hợp hệ tri thức pháp lý quốc gia, tạo nền tảng pháp
lý mở, công khai, minh bạch phục vụ người dân, doanh nghiệp và bộ máy quản lý.
- Thí điểm cơ
chế thử nghiệm có kiểm soát trong các lĩnh vực mới như công nghệ tài
chính (FinTech), trí tuệ nhân tạo (AI), chuyển đổi năng lượng, công nghệ số...
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, cắt giảm các thủ tục
hành chính, tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp.
b) Về xây dựng, chỉnh
đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh
- Tiếp tục hoàn thiện mô hình chính quyền 3 cấp.
- Phát triển đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, trong đó đặc biệt chú
trọng tiêu chuẩn hoá, trẻ hoá, chuyên môn hoá và gắn với quy hoạch, đào tạo
liên thông.
- Đẩy mạnh triển khai cơ chế phối hợp liên thông giữa
Đảng - chính quyền - Mặt trận và đoàn thể ở địa phương.
- Tổ chức hiệu quả các chương trình kiểm tra, giám sát việc thực thi nghị quyết và chính
sách, gắn với xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, bảo đảm kỷ luật, kỷ
cương trong Đảng và hệ thống chính trị.
- Tăng cường triển khai các hoạt động phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực,
đi đôi với nâng cao hiệu quả kiểm soát quyền lực từ bên trong và bên ngoài hệ
thống chính trị.
c) Về phát triển kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam đầy đủ, hiện đại, hội nhập quốc tế.
- Nâng cao hiệu quả khu vực kinh
tế nhà nước, phát triển khu vực kinh tế tư
nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia. Tăng cường kết
nối khu vực kinh tế có vốn nước ngoài với các khu vực kinh tế của Việt Nam.
- Xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh
tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính. Nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh
của một số ngành công nghiệp quan trọng. Phát triển mạnh kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, thúc
đẩy quá trình chuyển đổi năng lượng.
- Xây dựng các đặc khu kinh tế, khu thương mại tự do
thế hệ mới, trung tâm tài chính quốc tế.
d) Về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số
- Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Phát triển, trọng dụng nhân lực
chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng
cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo
đảm quốc phòng, an ninh.
- Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
đ) Về phát triển nguồn lực con người, văn
hoá, xã hội bền vững
- Ban hành hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hoá, hệ
giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam, tích hợp vào chương trình
giáo dục, truyền thông đại chúng và hoạt động văn hoá cơ sở.
- Đầu tư phát
triển con người Việt Nam thời đại số, với các chỉ tiêu về sức khoẻ, giáo
dục, kỹ năng số, kỹ năng toàn cầu, khả năng học tập suốt đời.
- Xây dựng nền giáo dục quốc dân
hiện đại ngang tầm khu vực và thế giới.
- Thực hiện hiệu quả Chương trình
mục tiêu quốc gia về phát triển văn hoá.
- Phát triển mạnh các ngành công nghiệp văn hoá, công
nghiệp giải trí, dịch vụ văn hoá.
- Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa tầng, hiện đại, bao
phủ toàn dân; có khả năng hỗ trợ kịp thời đối với nhóm yếu thế, người
lao động phi chính thức.
- Đẩy mạnh cải
cách mô hình quản lý xã hội, phát triển đô thị an toàn, đáng sống, thông minh
và bền vững.
e) Về tăng cường quốc phòng, an ninh, đối
ngoại
- Xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân cách
mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
- Phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh tự chủ, tự
lực, tự cường, lưỡng dụng, hiện đại.
- Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân
dân, thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân gắn với thế trận
lòng dân vững chắc trong thời kỳ mới.
- Đẩy mạnh triển khai chiến lược đối ngoại toàn diện
gắn với nâng tầm ngoại giao Việt Nam, kết hợp hài hoà đối ngoại đảng, ngoại
giao nhà nước và đối ngoại nhân dân. Phát triển ngoại giao kinh tế, ngoại giao
công nghệ.
- Mở rộng và thực hiện có hiệu quả các hiệp định hợp
tác chiến lược về công nghệ, thương mại, chuyển
đổi số và đổi mới sáng tạo với các quốc gia phát triển.
14. Về các đột phá chiến lược
a) Đột phá về thể chế
- Xây dựng khung khổ pháp lý đáp ứng yêu cầu thúc đẩy
phát triển nền kinh tế số, nhất là công nghệ tài chính, tài sản số, trí tuệ
nhân tạo, thương mại điện tử, các ngành công nghệ mới.
- Xây dựng cơ chế, chính sách đột phá, vượt trội để
huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực phát triển các mô hình kinh tế mới, các
công trình trọng điểm quốc gia.
- Áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt, có khả
năng cạnh tranh quốc tế cho các vùng động lực, cực tăng trưởng, hành lang kinh
tế, đặc khu kinh tế, đặc khu công nghệ, khu thương mại tự do, trung tâm tài
chính quốc tế.
b) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và đổi mới công tác cán bộ
- Xây dựng cơ chế đặc thù để đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển đột phá các ngành khoa học, công nghệ
chiến lược, công nghiệp nền tảng, công nghiệp mới nổi.
- Từng bước xây dựng "Hệ thống chấm điểm năng lực
cán bộ" trên nền tảng số, tích hợp dữ liệu về kết quả công tác, sản phẩm
đầu ra, chỉ số tín nhiệm và ý kiến phản hồi đa chiều.
- Xây dựng cơ chế đặc thù về thu nhập, môi trường làm
việc, đề bạt, bổ nhiệm để thu hút, sử dụng các nhà khoa học, chuyên gia đầu
ngành, doanh nhân công nghệ, nhân tài là người Việt Nam ở nước ngoài.
c) Phát triển kết
cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại
- Tập trung đầu tư, xây dựng các trục giao thông đường
bộ cao tốc quan trọng; các cảng biển cửa ngõ kết hợp trung chuyển quốc tế; các
cảng hàng không lớn; tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam, hệ thống
đường sắt đô thị ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, các tuyến đường sắt kết nối
quốc tế và các cảng biển trung chuyển quốc tế; phấn đấu hoàn thành tuyến đường
sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng trước năm 2030.
- Đầu tư, xây dựng hạ tầng năng lượng đáp ứng yêu cầu
phát triển đột phá kinh tế - xã hội, trong đó, xây dựng
một số nhà máy điện hạt nhân với quy mô phù hợp, công nghệ tiên tiến, an toàn, nhất
là nhà máy điện hạt nhân mô-đun nhỏ; phát triển các dự án năng lượng tái
tạo.
- Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng số
bảo đảm đồng bộ, hiện đại cho chuyển đổi số quốc gia; phát
triển các nền tảng số quốc gia, tiện ích kỹ thuật số thiết yếu đáp ứng được yêu
cầu Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, công dân số.
Phát
triển đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia, trung tâm dữ liệu lớn bảo đảm kết nối
liên thông, tích hợp, chia sẻ và khai thác phục vụ hiệu quả công tác quản lý
nhà nước, tạo nền tảng phát triển kinh tế số, xã hội số.
Các nội dung về nhiệm vụ trọng tâm và các đột phá được
cụ thể hoá bằng các đề án cụ thể trong Phụ lục 3 của Chương trình hành động.
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cấp uỷ đảng chỉ đạo tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Chương trình hành động, bảo đảm
tiến độ, chất lượng, hiệu quả, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị
quyết Đại hội XIV của Đảng.
2. Đảng uỷ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc
Chính phủ, các tỉnh uỷ, thành uỷ chỉ đạo
nghiên cứu, rà soát các giải pháp huy động các nguồn lực, động lực mới cho tăng trưởng; tổ chức thực
hiện kịp thời, linh hoạt, hiệu quả, hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu
ngành, lĩnh vực, chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của địa phương tại Phụ lục 1, Phụ
lục 2 và Phụ lục 3.
3. Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương
lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch hướng dẫn, vận động Nhân dân
thực hiện các nhiệm vụ trong Chương trình
hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV; phát huy vai trò giám sát, phản
biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật,
cơ chế, chính sách.
4. Văn
phòng Trung ương Đảng chủ trì, phối hợp với Đảng uỷ Chính phủ, Đảng uỷ Quốc hội,
các ban đảng theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo
Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng theo định kỳ hằng năm. Xây dựng nền tảng số tổng hợp để theo dõi, giám
sát tiến độ thực hiện Chương trình hành động theo thời gian thực; tích hợp dữ
liệu liên ngành, cơ chế cảnh báo sớm các nhiệm vụ chậm tiến độ hoặc thiếu nguồn
lực.
5. Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị quyết
định việc điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể trong Chương trình hành động
để phù hợp với tình hình thực tiễn, đáp ứng
yêu cầu xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước.