Lãi suất tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất tháng 3/2026?
Lan Anh
20/03/2026, 07:56
Mặt bằng lãi suất huy động tại quầy trong tháng 3 nhìn chung vẫn ổn định so với đầu tháng 2, đặc biệt ở các kỳ hạn ngắn khi tiếp tục dao động trong khoảng 2,1%–4,75%/năm. Tuy nhiên, ở các kỳ hạn từ 6–12 tháng, khi nhiều ngân hàng điều chỉnh thêm 0,1–0,8 điểm phần trăm cho thấy áp lực huy động vốn trung và dài hạn đang gia tăng…
Khảo sát biểu lãi suất huy động tại quầy của 30 ngân hàng niêm yết ngày
19/3/2026 cho thấy, mặt bằng lãi suất nhìn chung chưa biến động mạnh so với
thời điểm 10/2/2026. Tuy nhiên, xu hướng tăng đã dần rõ nét hơn ở các kỳ hạn
trung và dài, đặc biệt tại nhóm ngân hàng thương mại cổ phần quy mô vừa và nhỏ.
Ở kỳ hạn ngắn từ 1–3 tháng, mặt bằng lãi suất gần như đứng im. Phần lớn ngân hàng vẫn giữ nguyên mức niêm yết, dao động từ 2,1%
đến 4,75%/năm. Trong đó, nhóm ngân hàng thương mại nhà nước tiếp tục duy trì
mức thấp nhất thị trường, còn khối ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết cao
hơn.
Bước sang kỳ
hạn trung hạn 6-9 tháng, thị
trường bắt đầu xuất hiện sự phân hóa rõ nét hơn. Một số ngân hàng đã điều chỉnh
tăng lãi suất, đưa mức niêm yết lên từ 5-6%/năm. So với đầu tháng 2, mức điều chỉnh tăng dao động từ 0,1 – 0,8 điểm phần trăm cho thấy áp lực huy
động vốn trung hạn đang gia tăng.
Đối với kỳ
hạn 12 tháng, xu hướng tăng tiếp tục được duy trì. Lãi suất phổ
biến dao động trong khoảng 5,2% – 6,6%/năm, trong đó một số ngân hàng điều
chỉnh tăng 0,1 – 0,6 điểm
phần trăm.
Lãi suất kỳ hạn 24 tháng
tại 3 ngân hàng đangthấp hơn kỳ hạn 6 tháng cho thấy xu hướng ưu tiên huy động vốn ngắn hạn
Cụ thể, tại PGBank, lãi suất kỳ hạn 24 tháng ở mức 6,8%/năm, thấp hơn 0,3
điểm phần trăm so với kỳ hạn 6 tháng. Tương tự, VPBank niêm yết 6,2%/năm cho kỳ hạn 24 tháng,
thấp hơn 0,2 điểm phần trăm và Vikki Bank áp dụng mức 6,3%/năm, thấp
hơn 0,1 điểm phần trăm so với kỳ hạn 6 tháng.
Cạnh tranh lãi suất tiếp tục tập trung ở nhóm ngân hàng thương mại
cổ phần, cá biệt một tổ chức nâng
lãi suất kỳ hạn này vượt 7%/năm.
Trong khi đó, nhóm ngân hàng thương mại nhà nước vẫn giữ mặt bằng ổn định.
Ở kỳ hạn 24 tháng, một số ngân hàng duy trì mức cao,
trong khi một số khác điều chỉnh tăng nhẹ nhằm củng cố nguồn vốn trung – dài
hạn. Nhìn chung, lãi suất kỳ hạn 24 tháng phổ biến trong khoảng 6,1%–7,5%/năm.
Xét riêng từng kì hạn đối với từng ngân hàng, với kỳ hạn 1
tháng, tính đến ngày
19/3/2026 có 7 ngân hàng điều chỉnh tăng lãi suất so với ngày 10/2/2026, trong
khi 23 ngân hàng còn lại giữ nguyên. VietABank là ngân hàng có mức tăng mạnh nhất,
lên tới 0,8 điểm phần trăm.
Mức lãi suất cao nhất
ở kỳ hạn này hiện là 4,75%/năm, chạm mức trần quy định của Ngân hàng Nhà
nước đối với tiền gửi dưới 6 tháng cho thấy áp lực huy động vốn gia tăng.
Các ngân hàng đang áp dụng
mức lãi suất trên bao gồm: VPBank,
PVcomBank, Saigonbank, PGBank, OCB và BVBank. So với thời điểm đầu tháng 2, mức lãi suất
trên vẫn giữ nguyên.
Vikki Bank hiện duy
trì lãi suất 4,7%/năm, đứng thứ hai toàn hệ thống. Theo sau là Bắc Á Bank,
TPBank, VietABank, Sacombank, VietBank, NCB và LPBank với mức từ
4,4%–4,55%/năm. Ngoại trừ Bắc Á Bank và TPBank, các ngân hàng trên đều điều chỉnh tăng từ 0,1–0,8 điểm phần trăm.
Nguồn:Vneconomy tổng hợp từ các ngân hàng
Trong khi đó, các ngân hàng trong nhóm Big4 gồm BIDV, Agribank, Vietcombank và VietinBank tiếp tục duy trì
xu hướng ổn định với mức lãi suất thấp nhất thị trường. Cụ thể, Agribank niêm
yết 2,6%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, còn BIDV, VietinBank và Vietcombank cùng ở mức
2,1%/năm.
Đối với kỳ hạn 3
tháng, mức trần 4,75%/năm cũng được ghi nhận tại 6 ngân hàng gồm: VPBank, PVcomBank, Saigonbank, PGBank, OCB
và BVBank.
Ngoài ra, lãi suất huy động tại các ngân hàng như Vikki Bank, VietABank và Sacombank cũng tiệm
cận mức trần, đều niêm yết ở mức 4,7%/năm, tăng từ 0,1-0,7 điểm phần trăm. Theo sau là Bắc
Á Bank và TPBank với lãi suất huy động dao động
ở mức 4,5%/năm.
Nguồn:Vneconomy tổng hợp từ các ngân hàng
Nhìn chung, nhóm ngân hàng thương mại do Nhà nước chi phối vẫn là nhóm có lãi suất thấp nhất thị trường, với mức 2,1%–2,6%/năm ở kỳ hạn 1 tháng và 2,4%–2,9%/năm ở kỳ hạn 3 tháng. Trong khi đó, VietABank là ngân hàng điều chỉnh tăng mạnh nhất ở cả hai kì hạn dưới 6 tháng.
Ngoại trừ nhóm Big4, các ngân hàng thương mại khác đều có lãi suất kì hạn 3
tháng trên 3%.
Trong
nhóm ngân hàng nhà nước, ba
ngân hàng là Vietcombank, BIDV và VietinBank vẫn giữ nguyên lãi suất ở mức2,4%/năm. Cao nhất trong nhóm là Agribank với 2,9%/năm.
Lãi suất tiết
kiệm cao nhất ở kỳ hạn 6 tháng là 7,1%/năm được áp dụng đối với tiền gửi tại PGBank. Đứng thứ hai là Bắc Á Bank với 6,8%/năm.
Theo sát
là mức lãi suất 6,4%/năm áp dụng tại VPBank và Vikki Bank. Tương tự kỳ hạn ngắn, nhóm ngân hàng quốc doanh vẫn áp dụng lãi
suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng thấp nhất thị trường từ 3,5-4%/năm, trong đó lãi suất tại
Agribank cao nhất..
Tính đến
ngày 19/3/2026, có 9 ngân hàng điều chỉnh tăng lãi suất kỳ hạn 6 tháng, với mức
tăng phổ biến từ 0,1–0,8 điểm phần trăm. Trong đó, TPBank, VietBank và
VietABank là những ngân hàng có mức điều chỉnh mạnh nhất.
Cụ thể, VPBank tăng từ 6% lên 6,4%; TPBank từ 4,9% lên 5,7%; VietABank từ
5,1% lên 5,9%; Sacombank từ 5,3% lên 5,5%; VietBank từ 5,2% lên 6%; LPBank từ
5,7% lên 6,2%; NCB từ 6,1% lên 6,2%; BaoVietBank từ 5,8% lên 6%; Techcombank
tăng nhẹ từ 5,05% lên 5,15%/năm.
Đối với kỳ hạn 12 tháng, PGBank tiếp tục dẫn
đầu với mức 7,2%/năm, theo sau là Bắc Á Bank với 6,85%/năm. Ở chiều ngược lại,
ACB là ngân hàng niêm yết mức lãi suất thấp nhất,
khoảng 5%/năm.
Nhóm Big4 vẫn duy trì ổn định quanh mức 5,2%/năm. So
với đầu tháng 2, có 9 ngân hàng điều chỉnh tăng lãi suất kỳ hạn này, gồm
VPBank, VietABank, Sacombank, VietBank, LPBank, NCB, BaoVietBank, MB và
Techcombank. Trong đó, MB có mức tăng mạnh nhất, từ 5,5% lên 6,5%/năm, trong
khi Techcombank chỉ tăng nhẹ 0,1 điểm phần trăm, từ 5,15% lên 5,25%/năm.
Nguồn:Vneconomy tổng hợp từ các ngân hàng
So sánh
giữa các kỳ hạn cho thấy lãi suất 12 tháng cao hơn kỳ hạn 6 tháng từ 0,05–1,8
điểm phần trăm, tùy từng ngân hàng. MB là đơn vị có mức chênh lệch lớn nhất, tương
đương 1,8 điểm phần
trăm,
với lãi suất 6 tháng là 4,7%, còn 12 tháng
là 6,5%.
Ngược lại, lãi suất 6
tháng và 12 tháng tại Bắc Á Bank chỉ chênh
lệch 0,05điểm phần trăm khi
lãi suất 6 tháng là 6,8%, còn 12 tháng
là 6,85%.
Các mức lãi suất tiết kiệm nói trên đều dành cho tiền gửi trực tiếp tại quầy của khách hàng cá nhân. Lãi suất tiền gửi online cao hơn lãi suất tại quầy từ 0,3 đến 0,7 điểm phần trăm, tuỳ từng tổ chức. Các ngân hàng đều có những chính sách lãi suất riêng áp dụng cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, tuỳ thuộc vào giá trị tiền gửi. Ngoài ra, mức lãi suất huy động thực tế có thể thay đổi tùy vào tình hình cân đối vốn của từng chi nhánh ngân hàng.
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất tháng 1/2026?
14:05, 27/01/2026
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất tháng 12/2025?
18:04, 08/12/2025
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất tháng 11/2025?
Gộp hóa đơn tổng: Ngưỡng 50.000 đồng đã sát thực tế tiêu dùng?
Đề xuất cho phép gộp hóa đơn điện tử vào cuối ngày được kỳ vọng giảm áp lực thủ tục cho hộ kinh doanh nhỏ lẻ nhưng đang gây tranh luận về tính hợp lý của "ngưỡng 50.000 đồng". Khi mặt bằng giá thay đổi, việc xác định yếu tố định lượng để vừa đảm bảo quản lý, vừa sát thực tế tiêu dùng không hề đơn giản...
Thị trường kim loại quý tiếp tục bán tháo trong phiên giao dịch ngày thứ Năm (19/3), khiến giá vàng có thời điểm giảm về sát mốc 4.500 USD/oz và giá bạc còn hơn 65 USD/oz...
Tăng trưởng kinh tế năm 2025 và kỳ vọng cho 2026
Tăng trưởng nhanh là “đỉnh” thứ nhất trong “ngũ giác” mục tiêu (tăng trưởng nhanh, lạm phát thiếp, cán cân thanh toán có số dư, tỷ lệ thất nghiệp và và tỷ lệ nghèo thấp, môi trường được bảo vệ và cải thiện). Đồng thời, tăng trưởng nhanh là nội dung thứ nhất và quan trọng nhất của kỷ nguyên mới – Kỷ nguyên Vươn mình của dân tộc.
Đón đọc Kinh tế Việt Nam & Thế giới 2025-2026
Mời quý độc giả đón đọc ấn phẩm Kinh tế Việt Nam & Thế giới 2025-2026 phát hành tháng 03/2026. Ấn phẩm sẽ mang tới cho độc giả một bức tranh đa chiều về kinh tế Việt Nam và thế giới trong năm 2025 và triển vọng trong năm 2026...
Cán cân thương mại thâm hụt hơn 530 triệu USD trong nửa đầu tháng 3/2026
Trong 15 ngày đầu tháng 3/2026, cán cân thương mại tiếp tục thâm hụt hơn 530 triệu USD dù kim ngạch nhập khẩu giảm mạnh. Diễn biến này phản ánh sự chênh lệch tích lũy từ đầu năm, trong đó khu vực FDI tiếp tục chi phối cả xuất khẩu và nhập khẩu, khiến cán cân thương mại duy trì trạng thái nhập siêu…
Với phương châm Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đột phá - Phát triển, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng xác định tư duy, tầm nhìn, những quyết sách chiến lược để chúng ta vững bước tiến mạnh trong kỷ nguyên mới, thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển đất nước đến năm 2030 khi Đảng ta tròn 100 năm thành lập (1930 - 2030); hiện thực hoá tầm nhìn phát triển đến năm 2045, kỷ niệm 100 năm thành lập nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1945 - 2045).
Tổng số đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI trong cả nước là 182. Số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử của các tỉnh, thành phố được ấn định...
VnEconomy cập nhật giá vàng trong nước & thế giới hôm nay: SJC, 9999, giá vàng USD/oz, biến động giá vàng tăng, giảm - phân tích, dự báo & dữ liệu lịch sử.
Interactive là một sản phẩm báo chí mới của VnEconomy vừa được ra mắt bạn đọc từ đầu tháng 3/2023 đã gây ấn tượng mạnh với độc giả bởi sự mới lạ, độc đáo. Đây cũng là sản phẩm độc quyền chỉ có trên VnEconomy.
Trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo, đặc biệt là generative AI, phát triển mạnh mẽ, Tạp chí Kinh tế Việt Nam/VnEconomy đã tiên phong ứng dụng công nghê để mang đến trải nghiệm thông tin đột phá với chatbot AI Askonomy...
Thuế đối ứng của Mỹ có ảnh hướng thế nào đến chứng khoán?
Chính sách thuế quan mới của Mỹ, đặc biệt với mức thuế đối ứng 20% áp dụng từ ngày 7/8/2025 (giảm từ 46% sau đàm phán),
có tác động đáng kể đến kinh tế Việt Nam do sự phụ thuộc lớn vào xuất khẩu sang Mỹ (chiếm ~30% kim ngạch xuất khẩu).
Dưới đây là phân tích ngắn gọn về các ảnh hưởng chính: