
Đây là mức giá cho thuê cao nhất theo khung giá chuẩn mà Bộ Xây dựng
vừa
hướng dẫn.
Cụ thể, mức giá cao nhất 24.800 đồng/m2/tháng được áp dụng đối với loại biệt thự cấp IV thuộc sở hữu Nhà nước. Mức giá chuẩn cho thuê thấp nhất được áp dụng đối với loại nhà thông thường cấp IV với 4.100 đồng/m2/tháng.
Những mức giá trên được xác định theo thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng, ngày 5/5, về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại.
Theo hướng dẫn này, các mức giá được tính cùng với 4 nhóm hệ số, gồm hệ số cấp đô thị (K1), hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị (K2), hệ số tầng cao (K3) và hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4).
Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật chủ yếu (gắn liền với nhà ở) để đánh giá nhà ở được chia thành 3 loại: Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt, là nhà ở có đường cho ôtô đến tận ngôi nhà, có khu vệ sinh khép kín và có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường; Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình, chỉ cần đảm bảo có đường ôtô đến tận ngôi nhà hoặc chỉ cần có khu vệ sinh khép kín và có hệ thống thoát nước hoạt động bình thường; Điều kiện hạ tầng kỹ thuật loại kém, chỉ cần có khu vệ sinh khép kín hoặc chỉ cần đáp ứng được yêu cầu có hệ thống thoát nước hoạt động bình thường.
Theo nội dung thông tư nói trên, các địa phương khi triển khai thực hiện cần đảm bảo nguyên tắc tránh xáo trộn lớn trong việc quản lý. Những nhà ở mà hợp đồng còn thời hạn thuê nhà thì không phải ký kết lại hợp đồng nhưng phải trả tiền thuê theo giá thuê mới; trường hợp nhà ở mà hợp đồng hết thời hạn, cơ quan quản lý nhà ở thực hiện ký kết lại hợp đồng với giá thuê nhà ở mới.
Tuy nhiên giá cho thuê mới chỉ áp dụng để tính tiền thuê đối với người đang thuê từ khi UBND cấp tỉnh ban hành quyết định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn.
| Giá chuẩn để xác định giá thuê cụ thể ở từng địa phương Loại nhà Hạng/cấp Giá thuê (m2/tháng) Biệt thự I 11.300 đồng II 13.500 đồng III 15.800 đồng IV 24.800 đồng Nhà thông thường I 6.800 đồng II 6.300 đồng III 6.100 đồng IV 4.100 đồng | ||
| Giá chuẩn để xác định giá thuê cụ thể ở từng địa phương | ||
| Loại nhà | Hạng/cấp | Giá thuê (m2/tháng) |
| Biệt thự | I | 11.300 đồng |
| II | 13.500 đồng | |
| III | 15.800 đồng | |
| IV | 24.800 đồng | |
| Nhà thông thường | I | 6.800 đồng |
| II | 6.300 đồng | |
| III | 6.100 đồng | |
| IV | 4.100 đồng |




Có một khoảng cách lên tới hơn 2 điểm phần trăm về lãi suất vay thế chấp nhà giữa thị trường có mức lãi suất thấp nhất và cao nhất trong eurozone...
Trong những tháng đầu năm 2026, thị trường bất động sản tiếp tục có nhiều diễn biến đáng chú ý. Bên cạnh sự thay đổi về mức độ quan tâm giữa các địa phương, từng phân khúc cũng ghi nhận những xu hướng khác nhau về giá bán, nhu cầu tìm kiếm và nhu cầu thuê, phản ánh sự dịch chuyển của thị trường trong giai đoạn hiện nay…
Với hệ thống di sản lâu đời, mạng lưới không gian công cộng, các hoạt động văn hóa đặc trưng, cùng hệ sinh thái dịch vụ phục vụ du lịch đã được hình thành qua nhiều thập kỷ, Hà Nội đang sở hữu những nền tảng quan trọng giúp nâng cao sức hấp dẫn của điểm đến, cũng như giá trị của thị trường khách sạn trong dài hạn…
Đến nay, cả nước đã xây dựng dữ liệu cho hơn 64,42 triệu thửa đất trên tổng số hơn 102,46 triệu thửa đất cần thực hiện, đạt 63%. Trong số này, khoảng 28,77 triệu thửa đất được làm sạch theo tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống”, chiếm 45% số dữ liệu đã xây dựng, đủ điều kiện đưa vào vận hành theo thời gian thực…
Trong mô hình tăng trưởng mới của đất nước, thị trường bất động sản cần chuyển mạnh từ tư duy phát triển theo chiều rộng sang chiều sâu; từ tăng trưởng dựa vào đầu cơ tài sản sang phát triển dựa trên nhu cầu thực; từ phát triển đơn lẻ từng dự án sang kiến tạo hệ sinh thái đô thị đồng bộ, xanh, thông minh và có khả năng chống chịu cao…
Trên chặng đường 35 năm hình thành và phát triển, Tạp chí Kinh tế Việt Nam/VnEconomy, trước đây là Thời báo Kinh tế Việt Nam, đã không ngừng nỗ lực tập trung vào các sản phẩm báo chí chất lượng, chuyên sâu, gắn chặt với thực tiễn của doanh nghiệp, lắng nghe những khó khăn, rào cản về chính sách đang tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp, từ đó đưa ra kiến nghị, giải pháp nhằm tháo gỡ những bất cập ở cả cấp độ chính sách vĩ mô lẫn hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện sứ mệnh phản ánh và đồng hành cùng tiến trình phát triển của đất nước.
Nhận diện đầy đủ các cơ hội, thách thức mà khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đặt ra cho việc xây dựng mô hình phát triển Việt Nam, gắn tăng trưởng kinh tế với đổi mới quản trị quốc gia và cải thiện chất lượng đời sống nhân dân đang là vấn đề quan trọng được cấp thiết làm rõ.