Ghi nhận thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm,
cứu nạn, hỗ trợ nhân đạo, khắc phục hậu quả thảm họa động đất tại Venezuela, Chủ
tịch nước đã có các Quyết định tặng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì, hạng
Ba cho 21 tập thể, cá nhân và Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ cho 12 tập thể và 52 cá nhân.
Danh sách 3 tập thể và 2 cá nhân được tặng Huân chương Bảo vệ
Tổ quốc hạng Nhì
Tại Quyết định số 1132/QĐ-CTN ngày 10/7/2026, Chủ tịch nước
quyết định tặng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì cho 3 tập thể và 2 cá nhân
đã có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn, hỗ trợ
nhân đạo, khắc phục hậu quả thảm họa động đất tại Venezuela.
3 tập thể gồm:
1. Cục Cứu hộ - Cứu nạn, Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân
Việt Nam.
2. Cục Cảnh sát Phòng Cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Bộ
Công an.
3. Cục Đối ngoại, Bộ Công an.
2 cá nhân gồm:
1. Thiếu tướng Phạm Văn Tỵ, Phó Cục trưởng Cục Cứu hộ - Cứu
nạn, Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.
2. Thiếu tướng Nguyễn Duy Minh, Phó Cục trưởng Cục Đối ngoại,
Bộ Quốc phòng.
Danh sách 8 tập thể và 8 cá nhân được tặng Huân chương Bảo vệ
Tổ quốc hạng Ba:
Tại Quyết định số 1133/QĐ-CTN ngày 10/7/2026, Chủ tịch nước
quyết định tặng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba cho 8 tập thể và 8 cá nhân
đã có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn, hỗ trợ
nhân đạo, khắc phục hậu quả thảm họa động đất tại Venezuela.
8 tập thể gồm:
1. Binh chủng Công binh, Bộ Quốc phòng.
2. Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng.
3. Trường Trung cấp 24 Biên phòng, Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc
phòng.
4. Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y, Bộ Quốc phòng.
5. Bệnh viện Quân y 354, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Bộ Quốc
phòng.
6. Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam, Bộ Quốc phòng.
7. Trung tâm Huấn luyện và ứng phó về Phòng cháy chữa cháy
và cứu nạn cứu hộ Bộ Công an, Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu
hộ, Bộ Công an.
8. Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ,
Công an thành phố Hà Nội.
8 cá nhân gồm:
1. Trung tá Quân nhân chuyên nghiệp Đoàn Văn Hoàn, Huấn luyện
viên, Trường Trung cấp 24 Biên phòng, Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng.
2. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Nguyễn Văn Hưởng, Huấn
luyện viên, Trường Trung cấp 24 Biên phòng, Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng.
3. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Nguyễn Viết Linh, Huấn
luyện viên, Trường Trung cấp 24 Biên phòng, Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng.
4. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Nguyễn Văn An, Điều dưỡng
viên, Khoa Cấp cứu, Bệnh viện Quân y 354, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Bộ Quốc
phòng.
5. Đại tá Phạm Hùng Dương, Phó Cục trưởng, Cục Cảnh sát
phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, Bộ Công an.
6. Thượng tá Nguyễn Chí Dũng, Phó Giám đốc, Trung tâm Huấn
luyện và ứng phó về Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Bộ Công an, Cục Cảnh
sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, Bộ Công an.
7. Thiếu tá Vũ Duy Hưng, Cán bộ, Trung tâm Huấn luyện và ứng
phó về Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, Cục Cảnh sát phòng cháy chữa
cháy và cứu nạn cứu hộ, Bộ Công an.
8. Thiếu tá Bùi Nguyên Nghị, Cán bộ, Trung tâm Huấn luyện và
ứng phó về Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, Cục Cảnh sát phòng cháy chữa
cháy và cứu nạn cứu hộ, Bộ Công an.
Danh sách 12 tập thể và 52 cá nhân được tặng Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ:
Tại Quyết định số 1257/QĐ-TTg ngày 10/7/2026, Thủ tướng
Chính phủ quyết định tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 12 tập thể và
52 cá nhân đã có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn,
hỗ trợ nhân đạo, khắc phục hậu quả thảm họa động đất tại Venezuela.
12 tập thể gồm:
1. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng.
2. Cục Bảo vệ an ninh Quân đội, Tổng cục Chính trị Quân đội
nhân dân Việt Nam.
3. Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông quân đội, Bộ Quốc
phòng.
4. Học viện Quân y, Bộ Quốc phòng.
5. Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Quân đội, Tổng cục
Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.
6. Báo Quân đội Nhân dân, Tổng cục Chính trị Quân đội nhân
dân Việt Nam.
7. Lữ đoàn 229, Binh chủng Công binh, Bộ Quốc phòng.
8. Tiểu đoàn 93, Bộ Tham mưu, Binh chủng Công binh, Bộ Quốc
phòng.
9. Bệnh viện Quân y 105, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Bộ Quốc
phòng.
10. Phòng Kế hoạch tổng hợp và Hợp tác Quốc tế, Cục Cứu hộ -
Cứu nạn, Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.
11. Phòng Châu Mỹ và các tổ chức quốc tế, Cục Đối ngoại, Bộ
Công an.
12. Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines), Bộ
Tài chính.
52 cá nhân gồm:
1. Đại tá Đinh Bá Bão, Trợ lý Phòng Kế hoạch tổng hợp và Hợp
tác quốc tế, Cục Cứu hộ - Cứu nạn, Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.
2. Thượng tá Trần Trung Dũng, Phó Lữ đoàn trưởng Quân sự, Lữ
đoàn 229, Binh chủng Công binh, Bộ Quốc phòng.
3. Thượng tá Nguyễn Hồng Dương, Bác sĩ, Khoa Ngoại thần
kinh, Bệnh viện Quân y 354, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng.
4. Thượng tá Trần Quốc Hương, Trưởng khoa, Khoa Giám biệt
nguồn hơi, Trường Trung cấp 24 Biên phòng, Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng.
5. Thiếu tá Lưu Văn Hùng, Phó Tiểu đoàn trưởng kỹ thuật, Tiểu
đoàn 2, Lữ đoàn 229, Binh chủng Công binh, Bộ Quốc phòng.
6. Thiếu tá Nguyễn Mạnh Hưng, Trợ lý kỹ thuật, Tiểu đoàn 93,
Bộ Tham mưu, Binh chủng Công binh, Bộ Quốc phòng.
7. Thiếu tá Phùng Chí Cương, Phóng viên Phòng thời sự Truyền
hình, Trung tâm Phát thanh - Truyền hình quân đội, Tổng cục Chính trị Quân đội
nhân dân Việt Nam.
8. Đại úy Thân Văn Đức, Phó Đại đội trưởng Kỹ thuật, Đại đội
6, Tiểu đoàn 2, Lữ đoàn 229, Binh chủng Công binh, Bộ Quốc phòng.
9. Đại úy Đỗ Mạnh Hùng, Bác sĩ, Khoa Hồi sức nội, Bộ môn -
Trung tâm Hồi sức cấp cứu - Chống độc, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y, Bộ
Quốc phòng.
10. Thượng úy Trần Hà Thao, Trung đội trưởng Trung đội 7, Đại
đội 6, Tiểu đoàn 2, Lữ đoàn 229, Binh chủng Công binh, Bộ Quốc phòng.
11. Trung tá Quân nhân chuyên nghiệp Vũ Văn Trinh, Lái máy,
Trung đội 7, Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Lữ đoàn 229, Binh chủng Công binh, Bộ Quốc
phòng.
12. Trung tá Quân nhân chuyên nghiệp Đào Văn Long, Thợ điện,
Trung đội Sửa chữa, Tiểu đoàn 93, Bộ Tham mưu, Binh chủng Công binh, Bộ Quốc
phòng.
13. Trung tá Quân nhân chuyên nghiệp Nguyễn Trọng Thành,
Nhân viên Quân y, Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 2, Lữ đoàn 229, Binh chủng Công binh,
Bộ Quốc phòng.
14. Trung tá Quân nhân chuyên nghiệp Phạm Văn Nam, Thợ sửa
chữa, Trung đội 8, Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Lữ đoàn 229, Binh chủng Công binh, Bộ
Quốc phòng.
15. Trung tá Quân nhân chuyên nghiệp Đỗ Mạnh Hà, Kỹ thuật
viên quân khí, Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 93, Bộ Tham mưu, Binh chủng Công binh, Bộ
Quốc phòng.
16. Trung tá Quân nhân chuyên nghiệp Đặng Tuấn Anh, Điều dưỡng
viên, Bộ môn - Trung tâm Hồi sức cấp cứu - Chống độc, Bệnh viện Quân y 103, Học
viện Quân y, Bộ Quốc phòng.
17. Trung tá Quân nhân chuyên nghiệp Phạm Đình Thuấn, Điều
dưỡng viên, Khoa Gây mê hồi sức, Bệnh viện quân y 354, Tổng cục Hậu cần - Kỹ
thuật, Bộ Quốc phòng.
18. Trung tá Quân nhân chuyên nghiệp Đinh Mạnh Tiến, Đội trưởng,
Trường Trung cấp 24 Biên phòng, Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng.
19. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Lê Văn Thủy, Thủ kho,
Trung đội 7, Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Lữ đoàn 229, Binh chủng Công binh, Bộ Quốc
phòng.
20. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Trần Đăng Tùng, Thợ sửa
chữa, Trung đội 7, Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Lữ đoàn 229, Binh chủng Công binh, Bộ
Quốc phòng.
21. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Nguyễn Quang Sơn, Nhân
viên Ép nghiền trộn, Trung đội 7, Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Lữ đoàn 229, Binh chủng
Công binh, Bộ Quốc phòng.
22. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Nguyễn Thế Thảo, Lái
xe, Trung đội 8, Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Lữ đoàn 229, Binh chủng Công binh, Bộ
Quốc phòng.
23. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Lưu Văn Hưng, Lái xe,
Tiểu đội 4, Trung đội 8, Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Lữ đoàn 229, Binh chủng Công
binh, Bộ Quốc phòng.
24. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Phạm Bá Trí, Lái xe,
Trung đội 7, Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Lữ đoàn 229, Binh chủng Công binh, Bộ Quốc
phòng.
25. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Trần Đức Tiệp, Lái xe,
Trung đội 11, Đại đội 4, Tiểu đoàn 93, Bộ Tham mưu, Binh chủng Công binh, Bộ Quốc
phòng.
26. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Nguyễn Văn Hưng, Tiểu đội
trưởng, Tiểu đội 1, Trung đội 7, Đại đội 3, Tiểu đoàn 93, Bộ Tham mưu, Binh chủng
Công binh, Bộ Quốc phòng.
27. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Phạm Nhuận, Lái máy,
Trung đội 12, Đại đội 4, Tiểu đoàn 93, Bộ Tham mưu, Binh chủng Công binh, Bộ Quốc
phòng.
28. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Nguyễn Văn Huy, Lái xe,
Trung đội 11, Đại đội 4, Tiểu đoàn 93, Bộ Tham mưu, Binh chủng Công binh, Bộ Quốc
phòng.
29. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Nguyễn Tiến Quý, Thợ sửa
chữa, Trung đội Sửa chữa, Tiểu đoàn 93, Bộ Tham mưu, Binh chủng Công binh, Bộ
Quốc phòng.
30. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Đỗ Trung Kiên, Dược sĩ,
Khoa Dược, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y, Bộ Quốc phòng.
31. Thiếu tá QNCN Trần Mạnh Hùng, Điều dưỡng viên, Khoa Khám
bệnh, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y, Bộ Quốc phòng.
32. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Nguyễn Văn Ánh, Điều dưỡng
viên, Khoa Hồi sức nội, Bộ môn - Trung tâm Hồi sức cấp cứu - Chống độc, Bệnh
viên Quân y 103, Bộ Quốc phòng.
33. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Bùi Thanh Giang, Kỹ thuật
viên, Bộ môn - Khoa Giải phẫu bệnh lý, pháp y, Bệnh viện Quân y 103, Học viện
Quân y, Bộ Quốc phòng.
34. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Nguyễn Văn Quân, Điều
dưỡng viên, Khoa Khớp, Bộ môn Khớp - Nội tiết, Bệnh viện Quân y 103, Học viện
Quân y, Bộ Quốc phòng.
35. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Trần Văn Tiến, Kỹ thuật
viên, Bộ môn - Trung tâm Huyết học, truyền máu, Bệnh viện Quân y 103, Học viện
Quân y, Bộ Quốc phòng.
36. Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp Nguyễn Văn Nhân, Kỹ thuật
viên, Bộ môn - Khoa Sinh hoá, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y, Bộ Quốc
phòng.
37. Đại úy Quân nhân chuyên nghiệp Đỗ Viết Cường, Lái xe,
Trung đội Vận tải, Phòng hậu cần - Kỹ thuật, Lữ đoàn 229, Binh chủng Công binh,
Bộ Quốc phòng.
38. Đại úy Quân nhân chuyên nghiệp Vũ Văn Thắng, Lái xe,
Trung đội 7, Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Lữ đoàn 229, Binh chủng Công binh, Bộ Quốc
phòng.
39. Đại úy Quân nhân chuyên nghiệp Vũ Công Quý, Lái xe,
Trung đội 7, Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Lữ đoàn 229, Binh chủng Công binh, Bộ Quốc
phòng.
40. Thượng úy Quân nhân chuyên nghiệp Nguyễn Việt Dũng, Lái
xe, Trung đội 7, Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Lữ đoàn 229, Binh chủng Công binh, Bộ
Quốc phòng.
41. Thượng úy Quân nhân chuyên nghiệp Ngô Thế Hiệp, Lái xe,
Trung đội 7, Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Lữ đoàn 229, Binh chủng Công binh, Bộ Quốc
phòng.
42. Trung tá Vũ Văn Lên, Phó Trưởng phòng, Phòng Châu Mỹ và
các tổ chức quốc tê, Cục Đối ngoại, Bộ Công an.
43. Thiếu tá Nguyễn Lê Hoàng, Ban Thời sự, Truyền hình Công
an nhân dân, Cục Truyền thông Công an nhân dân, Bộ Công an.
44. Thiếu tá Trần Hồng Sơn, Cán bộ, Trung tâm Huấn luyện và ứng
phó về Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Bộ Công an, Cục Cảnh sát phòng
cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, Bộ Công an.
45. Thiếu tá Phạm Huy Toàn, Cán bộ, Trung tâm Huấn luyện và ứng
phó về Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Bộ Công an, Cục Cảnh sát phòng
cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, Bộ Công an.
46. Thiếu tá Trần Huy Khánh, Cán bộ, Trung tâm Huấn luyện và
ứng phó về Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Bộ Công an, Cục Cảnh sát
phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, Bộ Công an.
47. Đại uý Đỗ Quang Nam, Cán bộ, Trung tâm Huấn luyện và ứng
phó về Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Bộ Công an, Cục Cảnh sát phòng
cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, Bộ Công an.
48. Thượng tá Hoàng Đức Thân, Phó Giám đốc, Trung tâm Huấn
luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ, Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Công an.
49. Đại úy Đoàn Việt Đức, Cán bộ, Trung tâm Huấn luyện và sử
dụng động vật nghiệp vụ, Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Công an.
50. Thượng tá Nguyễn Lê Cường, Phó trưởng phòng, Phòng PC07,
Công an thành phố Hà Nội.
51. Đại úy Lê Quang Đạo, Phó đội trưởng Đội Chữa cháy và Cứu
nạn, cứu hộ khu vực 36, Phòng PC07, Công an thành phố Hà Nội.
52. Đại úy Dương Văn Linh, Đội Chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ
khu vực 34, Phòng PC07, Công an thành phố Hà Nội.