210 phiếu “tín nhiệm cao” dành cho Thủ tướng

Số phiếu "tín nhiệm cao" dành cho Chủ tịch nước là 330, Thủ tướng là 210, Chủ tịch Quốc hội là 328

Dẫn đầu về số phiếu "tín nhiệm cao" là Phó chủ tịch Quốc hội, bà Nguyễn Thị Kim Ngân với 372 phiếu.
Dẫn đầu về số phiếu "tín nhiệm cao" là Phó chủ tịch Quốc hội, bà Nguyễn Thị Kim Ngân với 372 phiếu.

8h35 phút sáng 11/6, kết quả lấy phiếu tín nhiệm các chức danh chủ chốt do Quốc hội bầu và phê chuẩn đã được công bố trước Quốc hội.

Theo đó, dẫn đầu về số phiếu "tín nhiệm cao" là Phó chủ tịch Quốc hội, bà Nguyễn Thị Kim Ngân với 372 phiếu, trong tổng số 492 đại biểu có mặt.

Số phiếu "tín nhiệm cao" dành cho Chủ tịch nước Trương Tấn Sang là 330, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng là 210, Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng là 328.

Với 209 phiếu "tín nhiệm thấp", 194 phiếu "tín nhiệm" và 88 phiếu "tín nhiệm cao", Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Nguyễn Văn Bình là người có số phiếu "tín nhiệm thấp" cao nhất trong số 47 chức danh được lấy phiếu.

STT Họ tên và chức danh Số phiếu
Hợp lệ Không hợp lệ Tín nhiệm cao Tín nhiệm Tín nhiệm thấp
1 Ông Trương Tấn Sang - Chủ tịch nước 491 0 330(66,27%) 133(26,71%) 28(5,62%)
2 Bà Nguyễn Thị Doan - Phó chủ tịch nước 491 0 263(52,81%) 215(43,17%) 13(2,61%)
3 Ông Nguyễn Sinh Hùng - Chủ tịch Quốc hội 492 0 328(65,86%) 139(27,91%) 25(5,02%)
4 Ông Uông Chu Lưu - Phó chủ tịch Quốc hội 491 1 323(64,86%) 155(31,12%) 13(2,61%)
5 Bà Nguyễn Thị Kim Ngân - Phó chủ tịch Quốc hội 490 2 372(74,7%) 104(20,88%) 14(2,81%)
6 Bà Tòng Thị Phóng - Phó chủ tịch Quốc hội 491 1 322(64,66%) 145(29,12%) 24(4,82%)
7 Ông Huỳnh Ngọc Sơn - Phó chủ tịch Quốc hội 491 1 252(50,6%) 217(43,57%) 22(4,42%)
8 Ông Phan Xuân Dũng - Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học - Công nghệ và Môi trường 491 1 234(46,99%) 235 (47,19%) 22(4,42%)
9 Ông Nguyễn Văn Giàu - Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế 492 0 273(54,82%) 204(40,96%) 15(3,01%)
10 Ông Trần Văn Hằng - Chủ nhiệm Ủy ban Đối ngoại 491 1 253(50,8%) 229(45,98%) 9(1,81%)
11 Ông Phùng Quốc Hiển - Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính Ngân sách 491 1 291(58,43%) 189(37,95%) 11(2,21%)
12 Ông Nguyễn Văn Hiện - Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp 491 1 210(42,17%) 253(50,8%) 28(5,62%)
13 Ông Nguyễn Kim Khoa - Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng - An ninh 491 1 267(53,61%) 215(43,17%) 9(1,81%)
14 Ông Phan Trung Lý - Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật 492 0 294(59,04%) 180(36,14%%) 18(3,61%)
15 Bà Trương Thị Mai - Chủ nhiệm Ủy ban Các vấn đề xã hội 492 0 335(67,27%) 151(30,32%%) 6(1,2%0
16 Bà Nguyễn Thị Nương - Trưởng ban Công tác đại biểu 492 0 292(58,63%) 183(36,75%%) 17(3,41%)
17 Ông Nguyễn Hạnh Phúc - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội 492 0 286(57,43%) 194 (38,96%) 12(2,41%)
18 Ông K’sor Phước - Chủ tịch Hội đồng Dân tộc 492 0 260(52,21%) 204(40,96%) 28(5,62%)
19 Ông Đào Trọng Thi - Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng 492 0 241(48,39%) 232 (46,59%) 19(3,82%)
20 Ông Nguyễn Tấn Dũng - Thủ tướng Chính phủ 492 0 210(42,17%) 122(24,5%) 160 (32,13%)
21 Ông Hoàng Trung Hải - Phó thủ tướng Chính phủ 491 0 186(37,35%) 261(52,41%) 44(8,84%)
22 Ông Nguyễn Thiện Nhân - Phó thủ tướng Chính phủ 491 0 196(39,36%) 230(46,18%) 65(13,05%)
23 Ông Vũ Văn Ninh - Phó thủ tướng Chính phủ 490 1 167 (33,53%) 264(53,01%) 59(11,85%)
24 Ông Nguyễn Xuân Phúc - Phó thủ tướng Chính phủ 490 1 248(49,8%) 207 (41,57%) 35(7,03%)
25 Ông Hoàng Tuấn Anh - Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch 492 0 90(18,07%) 286(57,43%) 116(23,29%)
26 Ông Nguyễn Thái Bình - Bộ trưởng Bộ Nội vụ 492 0 126(25,3%) 274(55,02%) 92(18,47%)
27 Ông Nguyễn Văn Bình - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 491 1 88(17,67%) 194(38,96%) 209(41,97%)
28 Bà Phạm Thị Hải Chuyền - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 492 0 105(21,08%) 276(55,42%) 111(22,29%)
29 Ông Hà Hùng Cường - Bộ trưởng Bộ Tư pháp 492 0 176(35,34%) 280(56,22%) 36(7,23%)
30 Ông Trịnh Đình Dũng - Bộ trưởng Bộ Xây dựng 492 0 131(26,31%) 261(52,41%) 100(20,08%)
31 Ông Vũ Đức Đam - Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ 489 3 215(43,17%) 245(49,2%) 29(5,82%)
32 Ông Vũ Huy Hoàng - Bộ trưởng Bộ Công Thương 491 1 112(22,49%) 251(50,4%) 128(25,7%)
33 Ông Phạm Vũ Luận - Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 492 0 86(17,27%) 229(45,98%) 177(35,54%)
34 Ông Phạm Bình Minh - Bộ trưởng Bộ Ngoại giao 492 0 238(47,79%) 233(46,79%) 21(4,22%)
35 Ông Cao Đức Phát - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 491 1 184(36,95%) 249(50%) 58(11,65%)
36 Ông Giàng Seo Phử - Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc 491 1 158(31,73%) 270(54,22%) 63(12,65%)
37 Ông Trần Đại Quang - Bộ trưởng Bộ Công an 481 11 273(54,82%) 183(36,75%) 24 (4,82%)
38 Ông Nguyễn Minh Quang - Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường 479 11 83(20,88%) 294 (59,03%) 104(20,9%)
39 Ông Nguyễn Quân - Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ 480 12 133(24,69%) 304(61,04%) 43(8,63%)
40 Ông Nguyễn Bắc Son - Bộ trưởng Bộ Thông tin và truyền thông 479 13 121(24,3%) 281(56,43%) 77(15,46%)
41 Ông Phùng Quang Thanh - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng 480 12 323(64,86%) 144(28,92%) 13(2,61%)
42 Ông Đinh La Thăng - Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải 483 9 186(37,35%) 198(39,76%) 99 (19,88%)
43 Bà Nguyễn Thị Kim Tiến - Bộ trưởng Bộ Y tế 482 10 108(21,69%) 228(45,78%) 146 (29,32%)
44 Ông Huỳnh Phong Tranh - Tổng thanh tra Chính phủ 492 0 164(32,93%) 241(48,39%) 87(17,47%)
45 Ông Bùi Quang Vinh - Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư 492 0 231(46,39%) 205(41,16%) 46(9,24%)
46 Ông Trương Hòa Bình - Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao 489 3 195(39,16%) 260(52,21%) 34(6,83%)
47 Ông Nguyễn Hòa Bình - Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao 490 2 198(39,76%) 269(54,02%) 23(4,62%)

Trên chặng đường 35 năm hình thành và phát triển, Tạp chí Kinh tế Việt Nam/VnEconomy, trước đây là Thời báo Kinh tế Việt Nam, đã không ngừng nỗ lực tập trung vào các sản phẩm báo chí chất lượng, chuyên sâu, gắn chặt với thực tiễn của doanh nghiệp, lắng nghe những khó khăn, rào cản về chính sách đang tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp, từ đó đưa ra kiến nghị, giải pháp nhằm tháo gỡ những bất cập ở cả cấp độ chính sách vĩ mô lẫn hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện sứ mệnh phản ánh và đồng hành cùng tiến trình phát triển của đất nước.

VnEconomy Nhận diện cơ hội và thách thức trong xây dựng mô hình phát triển mới

Nhận diện đầy đủ các cơ hội, thách thức mà khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đặt ra cho việc xây dựng mô hình phát triển Việt Nam, gắn tăng trưởng kinh tế với đổi mới quản trị quốc gia và cải thiện chất lượng đời sống nhân dân đang là vấn đề quan trọng được cấp thiết làm rõ.

VnEconomy Nhận diện cơ hội và thách thức trong xây dựng mô hình phát triển mới

Nhận diện đầy đủ các cơ hội, thách thức mà khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đặt ra cho việc xây dựng mô hình phát triển Việt Nam, gắn tăng trưởng kinh tế với đổi mới quản trị quốc gia và cải thiện chất lượng đời sống nhân dân đang là vấn đề quan trọng được cấp thiết làm rõ.

VnEconomy
VnEconomy
Đảng Cộng sản Việt Nam - Đại hội XIV

Đảng Cộng sản Việt Nam - Đại hội XIV

Với phương châm Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đột phá - Phát triển, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng xác định tư duy, tầm nhìn, những quyết sách chiến lược để chúng ta vững bước tiến...

VnEconomy Interactive

VnEconomy Interactive

Interactive là một sản phẩm báo chí mới của VnEconomy vừa được ra mắt bạn đọc từ đầu tháng 3/2023 đã gây ấn tượng mạnh với độc giả bởi sự mới lạ, độc đáo. Đây cũng là sản phẩm độc quyền chỉ có trên...

VnEconomy
VnEconomy