Danh mục vùng đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định nghỉ hưu sớm từ 1/1/2026
PPhúc Minh
Chọn cỡ chữ
Bộ Nội vụ đã ra Thông tư 26/2025/TT-BNV ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường...
Ảnh minh họa.
Danh mục vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ
hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ
hưu trong điều kiện lao động bình thường quy định tại Bộ luật Lao động 2019, và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về tuổi nghỉ hưu.
1. Tỉnh An Giang: Đặc khu Thổ Châu.
2. Tỉnh Cao Bằng, gồm các xã: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Bế Văn
Đàn, Cô Ba, Cốc Pàng, Đàm Thủy, Đình Phong, Đoài Dương, Hạ Lang, Hà Quảng, Huy
Giáp, Hưng Đạo, Khánh Xuân, Lũng Nặm, Lý Bôn, Lý Quốc, Nam Quang, Phan Thanh,
Phục Hòa, Quang Hán, Quảng Lâm, Quang Long, Quang Trung, Sơn Lộ, Tam Kim, Tổng
Cọt, Trùng Khánh, Vinh Quý, Xuân Trường, Yên Thổ.
3. Tỉnh Đắk Lắk, gồm các xã: Buôn Đôn, Dliê Ya, Ea
Hiao, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Cư Pui, Ea Bung, Ea Rốk, Ea Súp, Yang Mao.
4. Tỉnh Điện Biên, gồm các xã: Chà Tở, Chiềng Sinh, Mường
Chà, Mường Luân, Mường Mùn, Mường Nhà, Mường Nhé, Mường Toong, Nà Bủng, Nà Hỳ,
Na Son, Nậm Kè, Nậm Nèn, Núa Ngam, Pa Ham, Pu Nhi, Pú Nhung, Phình Giàng, Quảng
Lâm, Sam Mứn, Sáng Nhè, Si Pa Phìn, Sín Chải, Sín Thầu, Sính Phình, Tìa Dình, Tủa
Chùa, Tủa Thàng, Thanh Yên, Xa Dung.
5. Tỉnh Đồng Nai, gồm các xã: Bù Gia Mập, Đak Nhau, Đăk
Ơ.
6. Tỉnh Gia Lai, gồm các xã: Đak Rong, Ia Chia, Ia Dom,
Ia Mơ, Ia Nan, Ia O, Ia Pnôn, Ia Púch, SRó.
7. Tỉnh Khánh Hòa:Đặc khu Trường Sa.
8. Tỉnh Lai Châu, gồm các xã: Bum Nưa, Bum Tở, Dào San,
Hồng Thu, Hua Bum, Khoen On, Khổng Lào, Khun Há, Lê Lợi, Mù Cả, Mường Kim, Mường
Mô, Mường Tè, Nậm Sỏ, Nậm Cuổi, Nậm Hàng, Nậm Mạ, Nậm Tăm, Pa Tần, Pa Ủ, Pu Sam
Cáp, Sì Lở Lầu, Sìn Hồ, Sin Suối Hồ, Tà Tổng, Tủa Sín Chải, Thu Lũm, Tả Lèng.
9. Tỉnh Lạng Sơn, gồm các xã: Ba Sơn, Cao Lộc, Công Sơn,
Đoàn Kết, Kiên Mộc, Khuất Xá, Mẫu Sơn, Quốc Việt.
10. Tỉnh Lào Cai, gồm các xã: A Mú Sung, Bắc Hà, Bản Hồ,
Bản Lầu, Bản Liền, Bản Xèo, Bảo Nhai, Cao Sơn, Cốc Lầu, Chế Tạo, Dền Sáng, Hạnh
Phúc, Khao Mang, Lao Chải, Lùng Phình, Minh Lương, Mù Cang Chải, Mường Bo, Mường
Khương, Mường Hum, Nậm Có, Nậm Xé, Nghĩa Đô, Ngũ Chỉ Sơn, Púng Luông, Pha Long,
Phình Hồ, Si Ma Cai, Sín Chéng, Tả Củ Tỷ, Tả Phìn, Tả Van, Tà Xi Láng, Tú Lệ,
Trạm Tấu, Y Tý.
11. Tỉnh Lâm Đồng, bao gồm: Đảo Hòn Hải thuộc đặc khu Phú
Quý; các xã: Cát Tiên
2, Cát Tiên 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3,
Đam Rông 4, Đắk Mil, Đắk Sắk, Đắk Song, Đắk Wil, Đức An, Krông Nô, Lạc Dương,
Nam Dong, Nam Đà, Nâm Nung, Nhân Cơ, Quảng Hòa, Quảng Khê, Quảng Phú, Quảng
Sơn, Quảng Tân, Quảng Tín, Quảng Trực, Tà Năng, Tà Hine, Tà Đùng, Tuy Đức, Thuận
An, Thuận Hạnh, Trường Xuân.
12. Tỉnh Nghệ An, gồm các xã: Bắc Lý, Chiêu Lưu, Huồi Tụ,
Hữu Kiệm, Hữu Khuông, Keng Đu, Mường Lống, Mường Quàng, Mường Típ, Mường Xén, Mỹ
Lý, Nậm Cắn, Nga My, Nhôn Mai, Quế Phong, Tam Quang, Tam Thái, Tiền Phong,
Thông Thụ, Na Loi, Na Ngoi, Tri Lễ.
13. Tỉnh Quảng Ninh, bao gồm: Đặc khu Cô Tô; xã Hoành Mô; trạm đèn biển Soi Đèn (Trạm
đèn đảo Thanh niên cũ); trạm
đèn biển Hạ Mai thuộc đặc khu Vân Đồn.
14. Tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm: Đặc khu Lý Sơn; các xã: Bờ Y, Dục Nông, Đăk
Kôi, Đăk Long, Đăk Môn, Đăk Pék, Đăk Plô, Đăk Pxi, Đăk Rve, Đăk Sao, Đăk Tờ
Kan, Ia Đal, Ia Tơi, Kon Đào, Kon Plông, Măng Bút, Măng Đen, Măng Ri, Mô Rai,
Ngọc Linh, Ngọk Tụ, Rờ Kơi, Sa Bình, Sa Loong, Tu Mơ Rông, Xốp, Ya Ly.
15. Tỉnh Quảng Trị, bao gồm: Đặc khu Cồn Cỏ; bản Ho Rum và bản Mít thuộc
xã Kim Ngân; các xã:
Dân Hóa, Kim Điền, Kim Phú, Thượng Trạch, Trường Sơn, Tuyên Lâm, La Lay, Tà Rụt,
Đakrông, A Dơi, Lìa, Khe Sanh, Hướng Lập, Hướng Phùng, Tân Lập, Tân Thành.
16. Tỉnh Sơn La, gồm các xã: Bắc Yên, Bó Sinh, Co Mạ,
Chiềng Hoa, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Chiềng Lao, Chiềng Sại, Gia Phù, Kim
Bon, Long Hẹ, Mường Bám, Mường Chiên, Mường La, Mường Lạn, Mường Lầm, Mường
Lèo, Mường Sại, Nậm Ty, Ngọc Chiến, Pắc Ngà, Púng Bánh, Sốp Cộp, Suối Tọ, Tạ
Khoa, Tà Xùa, Xím Vàng.
17. Tỉnh Tuyên Quang, gồm các xã: Bạch Đích, Bản
Máy, Cán Tỷ, Du Già, Đồng Văn, Đường Thượng, Hoàng Su Phì, Hồ Thầu, Khâu Vai,
Khuôn Lùng, Lao Chải, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lùng Tám, Mậu Duệ, Mèo Vạc, Minh Tân,
Nấm Dẩn, Nậm Dịch, Niêm Sơn, Ngọc Long, Nghĩa Thuận, Pà Vầy Sủ, Pờ Ly Ngài, Phố
Bảng, Quản Bạ, Quảng Nguyên, Sà Phìn, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Tát Ngà, Tân Tiến,
Tùng Vài, Thàng Tín, Thanh Thủy, Thắng Mố, Thông Nguyên, Trung Thịnh, Xín Mần,
Yên Minh.
18. Tỉnh Thái Nguyên, gồm các xã: Bằng Thành, Cao Minh, Côn
Minh, Cường Lợi, Đồng Phúc, Ngân Sơn, Nghiên Loan, Thượng Quan, Văn Lang, Vĩnh
Thông, Xuân Dương.
19. Tỉnh Thanh Hóa, gồm các xã: Mường Chanh, Mường Lát, Mường
Lý, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý.
20. Thành phố Đà Nẵng, gồm: Đặc khu Hoàng Sa; các xã: Avương, Bến Giằng,
Đắc Pring, Hùng Sơn, La Dêê, La Êê, Nam Giang, Nam Trà My, Phước Chánh, Phước
Năng, Phước Thành, Tây Giang, Trà Đốc, Trà Giáp, Trà Leng, Trà Linh, Trà Tân,
Trà Tập, Trà Vân; trạm
đèn biển Sơn Chà - Hòn Sơn Chà thuộc phường Hải Vân.
21. Thành phố Hải Phòng, bao gồm: Đặc khu Bạch Long
Vỹ; trạm đèn biển Long
Châu thuộc đặc khu Cát Hải.
22. Thành phố Hồ Chí Minh:Đặc khu Côn Đảo.
23. Thành phố Huế, gồm các xã: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới
3, A Lưới 4.
24. Các đơn vị sản xuất và hành chính
khác:Nhà giàn DK1.
Thông tư nêu rõ, thời gian người lao động
làm việc trước ngày 1/1/2021 ở nơi có phụ cấp khu vực
hệ số 0,7 trở lên, hoặc
nơi có phụ cấp khu vực từ mức 25% trở lên được xác định là thời gian làm việc ở
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, để làm căn cứ xác định các trường hợp
có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.
Thời gian người lao động làm việc
từ ngày 1/1/2021 đến trước ngày 1/1/2026 ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn, để
làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ
hưu trong điều kiện lao động bình thường, được áp dụng theo Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp
hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường ban hành kèm theo Thông
tư số 19/2021/TT-BLĐTBXH.
Trong đó, thời gian người lao động
làm việc từ ngày 1/7/2025 đến trước ngày 1/1/2026 ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi
thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, được xác định theo thời gian làm việc ở
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tại tháng 6/2025.
Theo Bộ luật Lao động năm 2019, năm 2026, tuổi
nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường tiếp tục được
điều chỉnh theo lộ trình, cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm
2028, và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Căn cứ theo quy định này,
tuổi nghỉ hưu của lao động nam năm 2026 là 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ là 57 tuổi.
Nhóm thủ tục được sửa đổi, bổ sung lần này bao quát nhiều nội dung gắn trực tiếp với quá trình giải quyết, thụ hưởng chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, từ các chế độ ngắn hạn như ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe, đến các chế độ dài hạn như lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần, tử tuất và các thủ tục trong lĩnh vực bảo hiểm y tế...
Đại hội đại biểu toàn quốc Liên minh Hợp tác xã Việt Nam lần thứ VII, nhiệm kỳ 2026-2031 là sự kiện quan trọng trong việc định hướng phát triển khu vực kinh tế tập thể, đặt mục tiêu đến năm 2031 cả nước có 45.000 hợp tác xã, 8 triệu thành viên và đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh...
Chiều 21/8/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Công điện Hỏa tốc số 57/CĐ-TTg gửi Chủ tịch UBND 19 tỉnh, thành phố Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ cùng các Bộ, ngành liên quan, yêu cầu tiếp tục chủ động ứng phó thiên tai và tập trung khắc phục nhanh hậu quả mưa lũ...
Từ quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đã bổ sung chế độ trợ cấp hằng tháng đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu, và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Trong thời gian hưởng trợ cấp, họ còn được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế để đảm bảo quyền lợi khi đi khám chữa bệnh...
Ngày 21/8/2026, Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) đã ban hành Công điện hỏa tốc số 14/CĐ-TL-ATĐ chỉ đạo các địa phương khu vực Đông Bắc Bộ và từ Thanh Hóa đến Nghệ An triển khai cấp bách các biện pháp bảo đảm an toàn công trình thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn và phòng, chống ngập úng sản xuất nông nghiệp trước diễn biến mưa lớn do ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới.
Trong khuôn khổ Diễn đàn “Hoàn thiện chính sách tạo lợi thế cạnh tranh thúc đẩy phát triển năng lượng” do Tạp chí Kinh tế Việt Nam/VnEconomy tổ chức, các chuyên gia pháp lý và kinh tế đã đưa ra những góc nhìn sâu sắc về yêu cầu cải cách thể chế, trọng tâm là dự thảo Luật Dầu khí (sửa đổi).
Không chỉ mở rộng, giao thêm thẩm quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh cho doanh nghiệp mà còn giao cho Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam là đơn vị chủ lực thay mặt cho Nhà nước để quản lý hợp đồng về dầu khí. Đó là những thay đổi rất lớn từ Luật Dầu khí (sửa đổi) hiện nay.
Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD) kết hợp với mạng lưới đường sắt đô thị (metro) là chiến lược cốt lõi để giải quyết ùn tắc và tái cấu trúc không gian. Mô hình này tập...
VnEconomy cập nhật giá vàng trong nước & thế giới hôm nay: SJC, 9999, giá vàng USD/oz, biến động giá vàng tăng, giảm - phân tích, dự báo & dữ liệu lịch sử.
Interactive là một sản phẩm báo chí mới của VnEconomy vừa được ra mắt bạn đọc từ đầu tháng 3/2023 đã gây ấn tượng mạnh với độc giả bởi sự mới lạ, độc đáo. Đây cũng là sản phẩm độc quyền chỉ có trên...